Công ty Luật ACC xin gửi đến quý khách hàng bài viết tư vấn về trường hợp kinh doanh mỹ phẩm qua livestream chưa kê khai thuế như sau:
Việc kinh doanh qua livestream ngày càng trở nên phổ biến, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho nhiều cá nhân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế mà nhiều người kinh doanh có thể chưa nắm rõ hoặc chưa thực hiện đầy đủ. Trường hợp của quý khách hàng với doanh thu 280 triệu đồng/năm từ việc bán mỹ phẩm qua livestream mà chưa kê khai thuế là một tình huống cần được giải quyết kịp thời và đúng theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh online (livestream)
Hoạt động kinh doanh online, bao gồm cả bán hàng qua livestream, được xem là hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.1. Đối tượng và điều kiện nộp thuế
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, với doanh thu 280 triệu đồng/năm, quý khách hàng đã vượt ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm. Do đó, quý khách hàng thuộc đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động kinh doanh của mình.
1.2. Các loại thuế phải nộp
Với hoạt động bán mỹ phẩm, quý khách hàng sẽ phải nộp các loại thuế sau:
1.2.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Tỷ lệ thuế GTGT đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% trên doanh thu theo quy định tại Biểu tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
1.2.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Tỷ lệ thuế TNCN đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5% trên doanh thu theo quy định tại Biểu tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Như vậy, tổng cộng tỷ lệ thuế phải nộp đối với doanh thu kinh doanh của quý khách hàng là 1,5% (1% GTGT + 0,5% TNCN).
2. Giải trình với cơ quan thuế và các hình thức xử phạt
Khi cơ quan thuế mời lên làm việc để giải trình về việc chưa kê khai thuế, quý khách hàng cần chuẩn bị kỹ lưỡng và có thái độ hợp tác để giảm thiểu các rủi ro pháp lý.
2.1. Giải trình với cơ quan thuế
Khi được mời lên làm việc, quý khách hàng cần:
2.1.1. Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ đầy đủ
Quý khách hàng cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ các chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh mỹ phẩm qua livestream của mình như: các sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện giao dịch bán hàng, các hóa đơn, chứng từ mua vào (nếu có), các bằng chứng về việc livestream, quảng cáo, danh sách khách hàng, thông tin đơn hàng… Việc này sẽ giúp cơ quan thuế có cái nhìn tổng thể và chính xác về doanh thu phát sinh, từ đó làm cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế.
2.1.2. Trung thực và hợp tác với cơ quan thuế
Quý khách hàng nên trình bày một cách trung thực về lý do chưa kê khai thuế, ví dụ như do chưa nắm rõ quy định pháp luật về thuế đối với hoạt động kinh doanh online, hoặc do thiếu kinh nghiệm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về thuế. Thái độ hợp tác, thiện chí sẽ giúp cơ quan thuế xem xét và có thể áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp, thay vì xử phạt nặng hơn.
2.1.3. Đề xuất phương án khắc phục
Quý khách hàng nên chủ động đề xuất phương án khắc phục hậu quả, bao gồm việc kê khai bổ sung và nộp đầy đủ số thuế còn thiếu. Việc này thể hiện sự cầu thị và ý thức tuân thủ pháp luật, có thể là một yếu tố quan trọng để cơ quan thuế cân nhắc khi quyết định mức xử phạt.
2.1.4. Tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý
Trong trường hợp cảm thấy không tự tin hoặc muốn đảm bảo quyền lợi của mình, quý khách hàng nên tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ các công ty luật hoặc chuyên gia tư vấn thuế có kinh nghiệm. Họ sẽ giúp quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ, đại diện làm việc với cơ quan thuế và đưa ra những lời khuyên pháp lý hữu ích nhất.
2.2. Các hình thức xử phạt khi chậm nộp hoặc không kê khai thuế
Việc không kê khai thuế hoặc chậm nộp thuế sẽ phải đối mặt với các hình thức xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Các hình thức xử phạt được quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
2.2.1. Xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
Nếu quý khách hàng tự giác kê khai và nộp thuế sau khi bị cơ quan thuế phát hiện, nhưng trước khi cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, thì có thể bị xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Mức phạt tiền sẽ tùy thuộc vào thời gian chậm nộp. Cụ thể, theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
- Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
- Chậm nộp từ 01 đến 05 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Chậm nộp từ 06 đến 10 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Chậm nộp từ 11 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Chậm nộp trên 90 ngày hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
2.2.2. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
Nếu trường hợp của quý khách hàng bị coi là hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, thì sẽ bị xử phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt sẽ là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định so với số tiền thuế đáng lẽ phải nộp hoặc được miễn, giảm, hoàn.
2.2.3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài bị xử phạt tiền, quý khách hàng còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.
2.2.4. Khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp số tiền thuế trốn thuế rất lớn và có dấu hiệu cố ý, có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tuy nhiên, với doanh thu 280 triệu đồng/năm, khả năng bị truy cứu trách nhiệm hình sự là rất thấp nếu quý khách hàng chủ động hợp tác và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế sau khi được cơ quan thuế mời lên làm việc. Thường thì tội trốn thuế sẽ được áp dụng khi số tiền trốn thuế đạt đến ngưỡng nhất định và có các yếu tố cấu thành tội phạm khác như dùng thủ đoạn gian dối để không nộp thuế.
Để tránh những rủi ro pháp lý và các khoản phạt không đáng có, quý khách hàng nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế để kê khai và nộp thuế đầy đủ ngay khi có thể. Việc tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ giúp quý khách hàng được hưởng các mức phạt nhẹ hơn hoặc thậm chí được miễn một số khoản phạt nhất định nếu có tình tiết giảm nhẹ.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho quý khách hàng trong việc giải quyết vấn đề của mình. Chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế địa phương hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất cho trường hợp của mình.

Để lại một bình luận