Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu? Giải đáp

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu là vướng mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi có nhu cầu huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Việc xác định đúng tư cách pháp lý và đáp ứng các điều kiện theo quy định là tiền đề quan trọng để đợt phát hành diễn ra hợp pháp và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành, cùng Công ty Luật ACC làm rõ vấn đề này.

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu? Giải đáp
Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu? Giải đáp

1. Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu? Giải đáp

Theo quy định tại Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020, không phải mọi loại hình doanh nghiệp đều có quyền phát hành trái phiếu. Pháp luật hiện hành phân chia thành hai nhóm đối tượng chính: công ty đại chúng và công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (không phải công ty đại chúng). Mỗi nhóm chịu sự điều chỉnh bởi các quy định riêng biệt về điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục.

Đối với nhóm công ty đại chúng, căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Chứng khoán 2019, việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ tại Điều 18 của Luật này. Cụ thể, doanh nghiệp phải có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên, có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua, đồng thời cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư. Ngoài ra, tổ chức phát hành phải có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và thuộc đối tượng được phép phát hành theo quy định.

Trong khi đó, đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn không phải là công ty đại chúng, việc phát hành trái phiếu riêng lẻ được điều chỉnh bởi Nghị định 153/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP). Theo đó, doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện như: thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trước đó hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành; đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định; có phương án phát hành, phương án sử dụng vốn và phương án trả nợ được phê duyệt; đồng thời phải có báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.

Như vậy, có thể khẳng định rằng loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu bao gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) và công ty đại chúng. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhà nước và công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần cũng có thể phát hành trái phiếu nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định riêng.

2. Điều kiện chung đối với tổ chức phát hành trái phiếu

Để trả lời đầy đủ câu hỏi loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu, cần xem xét các điều kiện chung mà mọi tổ chức phát hành phải đáp ứng. Theo quy định tại Điều 18 Luật Chứng khoán 2019, tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
  • Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
  • Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
  • Có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm.
  • Thuộc đối tượng được phép phát hành theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019.

Đối với phát hành trái phiếu riêng lẻ, Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phát hành phải đáp ứng các điều kiện về tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn và báo cáo tài chính được kiểm toán. Cụ thể, doanh nghiệp phải thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trước đó hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành (trừ trường hợp phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn); đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chương trình theo quy định; có phương án phát hành, phương án sử dụng vốn và phương án trả nợ được phê duyệt.

3. Phân biệt phát hành trái phiếu ra công chúng và phát hành trái phiếu riêng lẻ

Việc xác định loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu còn phụ thuộc vào hình thức phát hành. Pháp luật hiện hành phân biệt rõ hai hình thức: chào bán trái phiếu ra công chúng và chào bán trái phiếu riêng lẻ.

Chào bán trái phiếu ra công chúng là việc chào bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, hoặc chào bán cho công chúng thông qua phương tiện thông tin đại chúng. Hình thức này chỉ áp dụng cho công ty đại chúng và phải tuân thủ quy trình đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Theo Điều 19 Luật Chứng khoán 2019, điều kiện chào bán ra công chúng bao gồm: vốn điều lệ đã góp tối thiểu 30 tỷ đồng, có phương án phát hành được thông qua, có kết quả kinh doanh có lãi trong năm liền trước, không có nợ quá hạn trên một năm.

Ngược lại, chào bán trái phiếu riêng lẻ là việc chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng. Hình thức này áp dụng cho cả công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, không yêu cầu phải là công ty đại chúng. Tuy nhiên, doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP như đã nêu ở trên.

Sự khác biệt cơ bản giữa hai hình thức này nằm ở đối tượng nhà đầu tư, quy mô phát hành, thủ tục đăng ký và mức độ công bố thông tin. Phát hành ra công chúng đòi hỏi thủ tục phức tạp hơn, chịu sự giám sát chặt chẽ hơn của cơ quan quản lý nhà nước, trong khi phát hành riêng lẻ linh hoạt hơn nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về điều kiện tài chính và công bố thông tin cho nhà đầu tư.

4. Quy trình phát hành trái phiếu theo quy định hiện hành

Sau khi xác định loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình thực hiện. Quy trình phát hành trái phiếu được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ phát hành

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định, bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị về việc phát hành trái phiếu, phương án phát hành và phương án sử dụng vốn, báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán, hợp đồng tư vấn phát hành (nếu có) và các tài liệu khác theo yêu cầu. Hồ sơ phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của doanh nghiệp.

Bước 2: Trình tự, thủ tục đăng ký hoặc thông báo phát hành

Đối với phát hành trái phiếu ra công chúng, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đăng ký chào bán lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán. Đối với phát hành trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký, lưu ký trái phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi phát hành, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.

Bước 3: Tổ chức phát hành và phân phối trái phiếu

Sau khi được cấp phép hoặc hoàn tất thủ tục thông báo, doanh nghiệp tiến hành tổ chức phát hành trái phiếu. Việc phân phối trái phiếu phải được thực hiện thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành (đối với phát hành ra công chúng) hoặc trực tiếp cho nhà đầu tư (đối với phát hành riêng lẻ). Doanh nghiệp cần đảm bảo việc phân phối công bằng, công khai, đúng đối tượng nhà đầu tư và thu đủ tiền mua trái phiếu theo đúng phương án đã được phê duyệt.

Bước 4: Đăng ký, lưu ký và công bố thông tin sau phát hành

Sau khi hoàn tất đợt phát hành, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký trái phiếu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán (nếu đủ điều kiện). Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về chứng khoán, bao gồm báo cáo tình hình sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu, báo cáo tài chính định kỳ và các thông tin trọng yếu khác.

5. Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH một thành viên có được phát hành trái phiếu không?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoàn toàn có thể phát hành trái phiếu nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được phát hành trái phiếu tại Việt Nam không?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam hoàn toàn có quyền phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trái phiếu doanh nghiệp có phải là chứng khoán không?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, trái phiếu doanh nghiệp được xác định là một loại chứng khoán. Cụ thể, chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác.

Loại hình doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình huy động vốn của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn và nhu cầu huy động, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức phát hành phù hợp, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Chứng khoán 2019, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý toàn diện trong quá trình phát hành trái phiếu, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *