Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Cơ sở pháp lý quy định về lương giám đốc công ty TNHH một thành viên
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), công ty TNHH một thành viên có cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm chủ sở hữu (cá nhân hoặc tổ chức), Hội đồng thành viên (nếu chủ sở hữu là tổ chức), và các chức danh như Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Lương của Giám đốc được coi là một phần trong quyền và nghĩa vụ quản lý, được quy định cụ thể tại Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của Giám đốc phải tuân thủ nguyên tắc công bằng, minh bạch và phù hợp với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Điều lệ công ty là văn bản cốt lõi để quy định mức lương cụ thể, đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp sau này.
Quyền quyết định và mức lương của Giám đốc
Lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu quyết định trực tiếp, hoặc ủy quyền cho Hội đồng thành viên nếu chủ sở hữu là tổ chức, theo quy định tại Điều 75 và Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể, nếu Giám đốc là người do chủ sở hữu bổ nhiệm (không kiêm nhiệm), mức lương được xác định dựa trên Điều lệ công ty, có thể bao gồm lương cơ bản, thưởng hiệu suất và các khoản phụ cấp khác. Trường hợp Giám đốc kiêm nhiệm chủ sở hữu, lương có thể không được chi trả trực tiếp mà được ghi nhận dưới dạng lợi nhuận phân phối, nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán riêng biệt để đảm bảo tính minh bạch tài chính. Việc quyết định lương phải được ghi nhận bằng biên bản họp hoặc quyết định bằng văn bản, tránh các khoản chi vượt quá khả năng tài chính của công ty.
Hạch toán lương Giám đốc trong kế toán và thuế
Về hạch toán, lương Giám đốc được ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp theo hệ thống kế toán Việt Nam, cụ thể tại Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC). Lương được hạch toán vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), với các bút toán cơ bản như: Nợ TK 642 / Có TK 334 (phải trả người lao động) khi trích lương, và Nợ TK 334 / Có TK 111, 112 khi thanh toán. Đối với thuế, khoản lương này được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng điều kiện hợp lý, theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC), nghĩa là phải có hợp đồng lao động, hóa đơn chứng từ hợp lệ và mức lương không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở (hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng, tức tối đa 36.000.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Nếu Giám đốc kiêm chủ sở hữu, phần lương kiêm nhiệm có thể không được khấu trừ thuế TNDN mà chuyển sang lợi nhuận sau thuế. Công ty cần kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho Giám đốc theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), với mức từ 5% đến 35% tùy thu nhập.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ các quy định trên giúp công ty tránh rủi ro pháp lý, tối ưu hóa chi phí thuế và đảm bảo quản trị nội bộ hiệu quả. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận