Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Phân tích bản chất pháp lý của voucher trong chương trình tặng khách hàng
Voucher mà công ty mua để tặng khách hàng được xem là một hình thức công cụ thanh toán hoặc chứng từ có giá trị tương đương tiền tệ, theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế (như Công văn 5056/TCT-CS năm 2018). Vì voucher không phải là hàng hóa thông thường (không có giá trị sử dụng trực tiếp mà chỉ để đổi lấy hàng hóa/dịch vụ khác), nên không áp dụng quy định về hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hơn nữa, thông tin Anh/Chị cung cấp rằng voucher không chịu thuế GTGT đầu vào, phù hợp với trường hợp voucher là chứng từ không phải hàng hóa chịu thuế, dẫn đến việc không được khấu trừ thuế GTGT khi mua (theo Khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Trong chương trình tặng khách hàng, voucher được sử dụng như một phần của hoạt động khuyến mãi hoặc quảng cáo, giúp tăng cường quan hệ khách hàng mà không phải là giao dịch bán hàng trực tiếp. Do đó, việc hạch toán cần tập trung vào chi phí kinh doanh, đảm bảo tính hợp lý và có chứng từ đầy đủ để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Nếu chương trình tặng voucher không tuân thủ quy định khuyến mãi theo Luật Thương mại 2005 (sửa đổi), có thể dẫn đến rủi ro không được trừ chi phí, như quan điểm của Cục Thuế TP. Hà Nội tại Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019.
2. Hạch toán khi mua voucher
Khi công ty mua voucher từ nhà cung cấp, cần ghi nhận toàn bộ giá trị thanh toán (không bao gồm thuế GTGT vì không chịu thuế) vào một tài khoản tạm ứng hoặc chi phí chờ phân bổ, thay vì tài khoản hàng tồn kho (TK 156). Lý do là voucher không phải hàng hóa, nên không theo dõi như TSCĐ hoặc hàng hóa (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Bút toán cụ thể như sau:
- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) hoặc TK 138 (Phải trả, phải thu khác) nếu coi như tạm ứng chờ tặng: Giá trị voucher mua (toàn bộ số tiền thanh toán).
- Có TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) hoặc TK 331 (Phải trả người bán): Số tiền thực tế chi trả.
Nếu sử dụng TK 138 để tạm treo, đây là cách phổ biến để theo dõi voucher chờ phân bổ khi tặng, giúp dễ dàng kiểm soát số lượng và giá trị voucher còn lại. Chứng từ cần thiết bao gồm hóa đơn/chứng từ thu tiền từ nhà cung cấp (không phải hóa đơn GTGT vì không chịu thuế), phiếu chi nội bộ và hợp đồng mua voucher. Việc này đảm bảo tính minh bạch, tránh nhầm lẫn với hàng hóa và phù hợp với nguyên tắc kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3. Hạch toán khi tặng voucher cho khách hàng
Khi có khách hàng đủ điều kiện nhận voucher (ví dụ: đạt doanh số hoặc tham gia chương trình), công ty cần xuất chứng từ nội bộ để phân bổ chi phí từ tài khoản tạm ứng sang chi phí thực tế. Lúc này, không cần xuất hóa đơn GTGT ra cho khách hàng vì việc tặng voucher không phải giao dịch bán hàng (theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC).
Thay vào đó, lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 02-VT) hoặc Biên bản bàn giao voucher, ghi rõ lý do tặng, thông tin khách hàng và giá trị voucher.
Bút toán:
- Nợ TK 6422 (Chi phí quảng cáo, tiếp thị) hoặc TK 641 (Chi phí bán hàng): Giá trị voucher tặng.
- Có TK 138 (nếu đang treo ở đây) hoặc trực tiếp từ TK 642 nếu đã ghi nhận ngay từ đầu.
Nếu chương trình được thiết kế theo quy định khuyến mãi (có thông báo công khai, thời hạn rõ ràng theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP), chi phí này sẽ được ưu tiên tính trừ khi tính thuế TNDN. Ngược lại, nếu không có hồ sơ khuyến mãi đầy đủ, cơ quan thuế có thể loại trừ khoản chi này (như trường hợp voucher không theo Luật Thương mại tại Công văn 6256/CTTPHCM-TTHT năm 2022). Doanh nghiệp nên lưu trữ biên bản tặng, danh sách khách hàng và hợp đồng chương trình để chứng minh tính hợp lý.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận