Mức lương cơ sở là một chỉ số pháp lý đặc biệt quan trọng, đóng vai trò làm "kim chỉ nam" cho toàn bộ hệ thống tiền lương, phụ cấp và các chế độ an sinh xã hội tại Việt Nam. Bất kỳ một sự thay đổi nào của chỉ số này cũng sẽ kéo theo sự biến động của hàng loạt khoản tiền khác nhau. Nhằm mang lại những thông tin pháp lý chuẩn xác và dễ hiểu nhất cho người lao động, Công ty Luật ACC – một đơn vị tư vấn pháp luật uy tín – xin gửi đến bạn đọc bài viết phân tích chi tiết về các khoản tiền được tính dựa trên mức lương cơ sở mới áp dụng từ năm 2026.
1. Cập nhật mức lương cơ sở mới nhất năm 2026
Theo quy định mới nhất tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở đã có sự điều chỉnh mạnh mẽ.
Cụ thể, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng (thay cho mức cũ là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP). Sự thay đổi này áp dụng trực tiếp cho 9 nhóm đối tượng trong khu vực công bao gồm cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã, viên chức sự nghiệp, người lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước và lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an).
2. Các khoản tiền được tính dựa trên mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2026
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng được dùng làm căn cứ để tính toán các khoản tiền sau đây:
2.1. Tính mức lương trong các bảng lương
Đây là khoản tiền cốt lõi nhất. Tiền lương cơ bản hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở nhân với hệ số lương hiện hưởng được quy định theo ngạch, bậc hoặc chức vụ.
2.2. Tính các khoản phụ cấp lương
Các khoản phụ cấp trong khu vực công như phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp, phụ cấp độc hại… nếu được quy định bằng "hệ số" thì sẽ lấy hệ số đó nhân trực tiếp với lương cơ sở.
2.3. Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí
Khoản tiền này áp dụng chủ yếu đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố hoặc các đại biểu HĐND các cấp khi tham gia các hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ.
2.4. Tính các khoản trích và chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT)
Lương cơ sở mới làm thay đổi:
- Mức đóng BHYT của nhóm đối tượng học sinh, sinh viên và hộ gia đình (tính theo tỷ lệ % của lương cơ sở).
- Trần đóng BHXH bắt buộc và BHYT (mức đóng tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở).
- Các khoản trợ cấp thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, trợ cấp tai nạn lao động, mai táng phí… theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn nội dung cần phải có trong quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị
3. Công thức và ví dụ minh họa cách tính toán cụ thể
Để người lao động dễ dàng hình dung các bước tính toán thu nhập và chế độ của mình theo mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng, dưới đây là công thức và ví dụ thực tế:
A. Công thức tính lương cơ bản:
Mức lương thực hưởng = Lương cơ sở (2.530.000 đồng) × Hệ số lương hiện hưởng
Ví dụ cụ thể: Ông Nguyễn Văn H là công chức chuyên viên hành chính bậc 3, đang hưởng hệ số lương là 3,00.
Các bước tính lương của ông H từ ngày 01/07/2026:
Mức lương thực hưởng = 2.530.000 đồng × 3,00 = 7.590.000 đồng/tháng.
(Trước đó, với lương cơ sở cũ 2.340.000 đồng, lương của ông H chỉ là 7.020.000 đồng/tháng. Như vậy lương cơ bản của ông tăng thêm 570.000 đồng/tháng).
B. Công thức tính trợ cấp thai sản một lần:
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.
Mức trợ cấp thai sản một lần = Lương cơ sở × 2
Ví dụ cụ thể: Bà Trần Thị T là viên chức sinh con vào tháng 08/2026 (thời điểm áp dụng Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Mức trợ cấp thai sản một lần bà T được nhận = 2.530.000 đồng × 2 = 5.060.000 đồng.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn căn cứ xét tiền thưởng định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức
4. Bảng tổng hợp các khoản tiền tăng theo mức lương cơ sở mới
Việc điều chỉnh lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2026 đã trực tiếp nâng cao giá trị các khoản chi trả an sinh xã hội định kỳ được tóm tắt qua bảng dưới đây:
|
Các khoản mục chi trả |
Quy định tính theo lương cơ sở |
Số tiền áp dụng từ 01/07/2026 |
|
Trần đóng BHXH bắt buộc tối đa |
Bằng 20 lần mức lương cơ sở |
50.600.000 đồng/tháng |
|
Trợ cấp mai táng |
Bằng 10 lần mức lương cơ sở |
25.300.000 đồng |
|
Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/thai sản |
Bằng 30% mức lương cơ sở/ngày |
759.000 đồng/ngày |
|
Mức đóng BHYT hộ gia đình (người thứ 1) |
Bằng 4,5% mức lương cơ sở/tháng |
113.850 đồng/tháng |
Mức lương cơ sở không chỉ đơn thuần quyết định mức lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức mà còn là gốc rễ để tính toán quyền lợi bảo hiểm, trợ cấp thai sản, ốm đau của hàng triệu người lao động trên cả nước. Việc nắm rõ các khoản tiền tính theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP sẽ giúp mỗi cá nhân chủ động kiểm tra và bảo vệ các chế độ an sinh xã hội hợp pháp của mình.
Nếu bạn, cơ quan hoặc doanh nghiệp của bạn đang gặp các vướng mắc trong việc áp dụng mức lương cơ sở mới để tính đóng bảo hiểm, quyết toán trợ cấp nghỉ chế độ hay xây dựng thang bảng lương, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tận tâm và chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết đem lại giải pháp tư vấn chuyên sâu toàn diện, đồng hành bảo vệ tối đa quyền lợi cho bạn.
Để lại một bình luận