Hoạt động nhận ủy thác cho vay là một trong những giải pháp quan trọng giúp các chương trình, dự án tài chính vi mô mở rộng nguồn vốn, tối ưu hóa nguồn lực xã hội và đưa dòng vốn ưu đãi đến đúng tay hộ nghèo, người thu nhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ. Nhằm quản lý chặt chẽ và tạo hành lang pháp lý minh bạch cho nghiệp vụ này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 175/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của các chương trình, dự án tài chính vi mô do tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện.
Trong bài viết này, Công ty Luật ACC – đơn vị tư vấn pháp luật uy tín sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chi tiết các quy định pháp luật mới nhất về nhận ủy thác cho vay trong tài chính vi mô, điều kiện thực hiện, quy trình cũng như cách tính phí nhận ủy thác qua ví dụ thực tế.
1. Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng
Nghị định 175/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2026 quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Đối tượng áp dụng
Hoạt động nhận ủy thác cho vay theo Điều 8 Nghị định 175/2026/NĐ-CP trực tiếp điều chỉnh các bên tham gia bao gồm:
- Bên ủy thác (Nguồn cấp vốn): Các chính quyền địa phương, quỹ phát triển, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu ủy thác vốn để cho vay hỗ trợ phát triển sinh kế.
- Bên nhận ủy thác (Đơn vị thực hiện): Các chương trình, dự án tài chính vi mô thuộc tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức phi chính phủ Việt Nam và nước ngoài được cấp phép hoạt động hợp pháp.
- Khách hàng thụ hưởng vốn vay ủy thác: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn được cấp phép.
2. Quy định chi tiết về nhận ủy thác cho vay trong tài chính vi mô
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 175/2026/NĐ-CP, việc nhận ủy thác cho vay phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc quản lý an toàn vốn và đúng mục đích hỗ trợ cộng đồng.
2.1. Nguyên tắc nhận ủy thác
- Hợp đồng ủy thác bắt buộc: Việc nhận ủy thác cho vay phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản giữa Bên ủy thác và Bên nhận ủy thác (chương trình, dự án tài chính vi mô).
- Quyền tự chủ thẩm định: Bên nhận ủy thác có trách nhiệm hoặc phối hợp thẩm định, lựa chọn đối tượng vay vốn tuân thủ đúng tiêu chí của Bên ủy thác và quy định của Nghị định 175/2026/NĐ-CP.
- Tách biệt tài chính: Toàn bộ nguồn vốn nhận ủy thác, thu hồi nợ gốc và lãi phải được hạch toán, theo dõi riêng biệt trên sổ sách kế toán, không hòa lẫn với các nguồn vốn hoạt động khác của dự án.
- Hạn mức và phí ủy thác: Mức phí nhận ủy thác cho vay và trách nhiệm chia sẻ rủi ro (nếu có) do hai bên tự thỏa thuận nhưng không được trái với các quy định khống chế của pháp luật hiện hành.
2.2. Nội dung cơ bản của Hợp đồng nhận ủy thác cho vay
Một hợp đồng nhận ủy thác cho vay đạt chuẩn pháp lý theo Điều 8 Nghị định 175/2026/NĐ-CP cần bảo đảm các nội dung cốt lõi:
- Mục đích ủy thác và đối tượng thụ hưởng vốn vay.
- Quy mô nguồn vốn ủy thác và tiến độ giải ngân.
- Mức phí nhận ủy thác cho vay và phương thức thanh toán phí.
- Quyền hạn, nghĩa vụ của Bên ủy thác và Bên nhận ủy thác trong việc quản lý, thu hồi nợ.
- Quy trình xử lý rủi ro, nợ xấu phát sinh từ nguồn vốn ủy thác.
>>> Xem thêm tại đây: Hướng dẫn xử lý khi chương trình tài chính vi mô bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
3. Điều kiện để chương trình, dự án được nhận ủy thác cho vay
Không phải mọi dự án tài chính vi mô đều tự động được nhận ủy thác. Để thực hiện nghiệp vụ này, chương trình, dự án phải đáp ứng đủ các điều kiện theo Nghị định 175/2026/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận hợp lệ: Đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô và Giấy chứng nhận này còn hiệu lực.
- Bộ máy quản lý đạt chuẩn: Nhân sự quản lý, điều hành dự án đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định (có trình độ từ đại học trở lên hoặc kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng).
- Hệ thống theo dõi sổ sách minh bạch: Có quy chế quản lý tài chính, quy trình nghiệp vụ cho vay và hệ thống kế toán khả thi để theo dõi độc lập nguồn vốn ủy thác.
- Không vi phạm pháp luật: Không nằm trong diện bị cảnh báo, chấm dứt hoạt động hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính vi mô trong vòng 12 tháng gần nhất.
>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
4. Bảng tổng hợp so sánh vốn tự có và vốn nhận ủy thác
|
Tiêu chí |
Nguồn vốn tự có / Viện trợ trực tiếp |
Nguồn vốn nhận ủy thác cho vay |
|
Nguồn gốc vốn |
Thuộc sở hữu/quyền quản lý trực tiếp của dự án |
Thuộc sở hữu của Bên ủy thác (Ủy ban, Quỹ, Tổ chức khác) |
|
Hạch toán kế toán |
Hạch toán vào vốn hoạt động chung của dự án |
Theo dõi riêng biệt trên sổ sách, báo cáo độc lập |
|
Nguồn thu của dự án |
Thu toàn bộ tiền lãi vay theo thỏa thuận |
Thu phí nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác |
|
Chịu rủi ro tín dụng |
Dự án chịu 100% rủi ro mất vốn |
Theo thỏa thuận tại hợp đồng ủy thác (thường bên ủy thác chịu rủi ro chính) |
Nghiệp vụ nhận ủy thác cho vay trong tài chính vi mô theo Nghị định 175/2026/NĐ-CP là cơ hội lớn giúp các tổ chức mở rộng quy mô phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên, việc soạn thảo hợp đồng ủy thác, quản lý nguồn vốn và tuân thủ các quy định kế toán tách biệt đòi hỏi sự chính xác cao về mặt pháp lý để tránh rủi ro thanh tra, kiểm tra. Nếu quý tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức phi chính phủ đang chuẩn bị thực hiện hoạt động nhận ủy thác, cần thẩm định hợp đồng ủy thác hoặc tư vấn xây dựng quy chế quản lý vốn theo Nghị định 175/2026/NĐ-CP, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để được tư vấn cụ thể!
Để lại một bình luận