Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Công ty em nhập khẩu máy móc rồi sau đó cho thuê lại. Vậy thuế VAT và TNDN sẽ tính như thế nào?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Thuế GTGT đối với hoạt động nhập khẩu và cho thuê máy móc

Hoạt động nhập khẩu máy móc và cho thuê lại thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), theo quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 và Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật này. Cụ thể, dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ một số trường hợp đặc biệt như máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp (không chịu thuế GTGT theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

  • Thuế suất áp dụng: Thuế suất GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản thường là 10%, nhưng có thể áp dụng mức 5% đối với máy móc, thiết bị y tế chuyên dùng (theo Điều 10 Luật Thuế GTGT 2024). Hiện nay, cần xem xét các chính sách giảm thuế GTGT tạm thời (ví dụ: giảm còn 8% theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về khấu trừ thuế GTGT). Đối với máy móc nhập khẩu từ nước ngoài để cho thuê lại (loại trong nước chưa sản xuất được), áp dụng theo Thông tư 103/2014/TT-BTC.
  • Giá tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT là tổng số tiền bên thuê trả theo hợp đồng cho thuê từng kỳ, bao gồm cả thuế GTGT (theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Trường hợp thuê máy móc từ nước ngoài để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ đi giá thuê phải trả cho nước ngoài (khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Nếu nhập khẩu kèm dịch vụ lắp đặt chuyên gia, phải tách riêng giá trị máy móc (thuế suất 5-10%) và dịch vụ (thuế suất 10%); nếu không tách được, áp dụng tỷ lệ thuế GTGT trên doanh thu là 5% (theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC).
  • Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (theo Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP), nghĩa là thuế GTGT phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào khấu trừ. Thuế đầu vào từ nhập khẩu máy móc được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện hóa đơn hợp lệ và liên quan đến hoạt động kinh doanh. Nếu là hộ kinh doanh hoặc cá nhân, áp dụng phương pháp trực tiếp theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc quý tại cơ quan thuế quản lý (theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở lên phải kê khai và nộp thuế GTGT theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; nếu dưới mức này, không phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Thuế TNDN đối với hoạt động nhập khẩu và cho thuê máy móc

Thu nhập từ hoạt động cho thuê máy móc sau khi nhập khẩu là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), theo Luật Thuế TNDN 2025. Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN trên thu nhập từ cho thuê tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý.

  • Thuế suất áp dụng: Thuế suất phổ thông là 20% (Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025). Không có ưu đãi đặc biệt trừ trường hợp máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư ưu đãi (có thể miễn thuế nhập khẩu theo quy định liên quan).
  • Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu từ cho thuê – Chi phí hợp lý (bao gồm khấu hao máy móc, chi phí thuê từ nước ngoài nếu áp dụng, và các chi phí khác theo Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025). Chi phí thuê tài sản được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (theo Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp kê khai thuế TNDN tạm tính hàng quý và quyết toán hàng năm (theo Điều 17 Luật Thuế TNDN 2025). Nếu không tách riêng được giá trị máy móc và dịch vụ lắp đặt, áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu là 2% (theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC cho tổ chức nước ngoài).

Lưu ý, nếu máy móc nhập khẩu thuộc diện ưu đãi đầu tư, có thể được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, nhưng vẫn phải tính thuế GTGT và TNDN trên hoạt động cho thuê. Để áp dụng chính xác, cần kiểm tra hợp đồng nhập khẩu, cho thuê và tình hình thực tế của công ty.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Việc tuân thủ đúng quy định thuế giúp doanh nghiệp tránh phạt hành chính (từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và tối ưu hóa chi phí. Đồng thời, đảm bảo khấu trừ hợp lý để giảm gánh nặng thuế. Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ Công Ty Luật ACC.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *