phá thai có được hưởng chế độ thai sản không là thắc mắc của nhiều lao động nữ khi gặp phải tình huống không mong muốn trong quá trình mang thai. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về vấn đề này không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất theo pháp luật hiện hành, cùng Công ty Luật ACC làm rõ vấn đề này.

1. Phá thai có được hưởng chế độ thai sản không?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nữ khi sảy thai, phá thai bệnh lý hoặc phá thai do nguyên nhân khác đều được giải quyết chế độ thai sản. Cụ thể, Điều 43 của Luật này quy định rõ về chế độ thai sản đối với lao động nữ trong trường hợp chấm dứt thai kỳ. Theo đó, phá thai có được hưởng chế độ thai sản không thì câu trả lời là có, với điều kiện người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi phá thai.
Thời gian hưởng chế độ khi phá thai được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tối đa được xác định dựa trên tuổi thai, bao gồm: 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. Thời gian nghỉ việc này không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Ngoài ra, mức hưởng chế độ thai sản khi phá thai được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Điều này được quy định chi tiết tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Người lao động cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT để được giải quyết chế độ một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi phá thai
Để được hưởng chế độ thai sản khi phá thai, người lao động nữ cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất là người lao động phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi phá thai. Thời gian 12 tháng này được tính từ tháng liền kề trước tháng phá thai trở về trước.
Điều kiện thứ hai là việc phá thai phải được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp theo quy định của pháp luật. Người lao động cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế nơi thực hiện phá thai cấp. Giấy chứng nhận này phải ghi rõ thời gian nghỉ việc cần thiết để phục hồi sức khỏe sau khi phá thai, phù hợp với quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.
Điều kiện thứ ba liên quan đến thủ tục hồ sơ. Người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Hồ sơ bao gồm giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác theo quy định. Việc nộp hồ sơ đúng thời hạn là điều kiện cần thiết để được giải quyết chế độ, nếu nộp muộn sẽ phải giải trình lý do chính đáng theo hướng dẫn tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản khi phá thai
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi phá thai được quy định cụ thể tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây để đảm bảo quyền lợi của mình:
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành.
- Các giấy tờ khác có liên quan nếu cơ quan bảo hiểm xã hội yêu cầu.
Quy trình nộp hồ sơ và giải quyết chế độ thai sản khi phá thai được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định
Người lao động cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên. Trong đó, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội là giấy tờ quan trọng nhất, phải được cấp bởi cơ sở y tế nơi thực hiện phá thai. Giấy chứng nhận này cần ghi rõ thời gian nghỉ việc, lý do nghỉ việc và được lập theo mẫu quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.
Bước 2: Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, sau đó lập danh sách đề nghị giải quyết chế độ thai sản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang đóng bảo hiểm.
Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và giải quyết chế độ trong thời hạn tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
4. Mức hưởng chế độ thai sản khi phá thai
Mức hưởng chế độ thai sản khi phá thai được tính theo công thức quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể, mức hưởng một ngày bằng mức hưởng chế độ thai sản chia cho 24 ngày. Mức hưởng chế độ thai sản được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ.
Ví dụ cụ thể: Chị A có mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi phá thai là 10.000.000 đồng/tháng. Chị A phá thai khi thai được 08 tuần tuổi, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ là 20 ngày. Mức hưởng chế độ thai sản của chị A sẽ là: 10.000.000 đồng / 24 ngày x 20 ngày = 8.333.333 đồng. Số tiền này sẽ được chi trả một lần cho người lao động.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động sau khi phá thai còn có thể được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Cụ thể, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì người lao động được nghỉ dưỡng sức từ 05 đến 10 ngày tùy theo mức độ suy giảm sức khỏe. Mức hưởng chế độ dưỡng sức được quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP là 30% mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ dưỡng sức.
5. Câu hỏi thường gặp
Trường hợp phá thai do nguyên nhân tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nữ phá thai tự nguyện vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Pháp luật không phân biệt nguyên nhân phá thai là tự nguyện hay bệnh lý, miễn là việc phá thai được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp và có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT. Tuy nhiên, người lao động cần lưu ý rằng việc phá thai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi phá thai có được tính vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội không?
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi phá thai được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ đủ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian này. Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người lao động trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.
Người lao động nam có vợ phá thai có được hưởng chế độ thai sản không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nam có vợ phá thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian tối đa 05 ngày làm việc đối với trường hợp vợ phá thai dưới 13 tuần tuổi và 10 ngày làm việc đối với trường hợp vợ phá thai từ 13 tuần tuổi trở lên. Điều kiện để hưởng chế độ là người lao động nam phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và vợ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ bao gồm giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội của vợ và giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận phá thai theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.
phá thai có được hưởng chế độ thai sản không là vấn đề pháp lý quan trọng mà mọi lao động nữ cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Việc hiểu đúng và thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Thông tư 25/2025/TT-BYT sẽ giúp người lao động nhận được đầy đủ chế độ khi gặp phải tình huống không mong muốn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục, hồ sơ hoặc quyền lợi bảo hiểm xã hội, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ kịp thời, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn theo đúng quy định pháp luật.
Để lại một bình luận