Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Quy định về khoản đóng bảo hiểm xã hội và tính thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13, và Nghị định 65/2013/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập còn lại sau khi trừ các khoản được miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định. Cụ thể, khoản 2 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC liệt kê các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN, trong đó bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Khi công ty đóng hộ phần BHXH bắt buộc (10,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH) cho người lao động, khoản này được xem là chi phí của người sử dụng lao động, không phải thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Do đó, phần BHXH 10,5% mà công ty đóng hộ không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động ngay từ đầu, nên không đặt ra vấn đề “trừ thêm” khi tính thuế TNCN.
2. Phân biệt khoản đóng BHXH bắt buộc và các khoản hỗ trợ khác
Để làm rõ, cần phân biệt giữa khoản BHXH bắt buộc và các khoản hỗ trợ khác mà công ty có thể chi trả cho người lao động:
- BHXH bắt buộc (10,5%): Đây là nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo Luật BHXH 2014 (Điều 86). Khoản này không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, vì nó không phải là khoản thu nhập mà người lao động nhận được, mà là trách nhiệm của công ty nộp trực tiếp vào quỹ BHXH.
- Các khoản hỗ trợ hoặc đóng hộ khác: Nếu công ty chi trả thêm các khoản như bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, hoặc các khoản phụ cấp không thuộc diện miễn thuế (theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC), thì các khoản này có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ khi thuộc danh mục miễn thuế cụ thể (ví dụ: trợ cấp thai sản, tai nạn lao động).
Ví dụ, nếu công ty đóng thêm bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, khoản này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ khi giá trị dưới 10 triệu đồng/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Anh/Chị cần cung cấp thêm thông tin về loại hình bảo hiểm hoặc khoản hỗ trợ cụ thể để chúng tôi phân tích chính xác hơn.
3. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN
Khi tính thuế TNCN, thu nhập chịu thuế được xác định sau khi trừ các khoản đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt buộc mà người lao động phải đóng (thường là 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN). Ngoài ra, người lao động còn được hưởng các khoản giảm trừ khác theo Điều 19 Luật Thuế TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (mức áp dụng năm 2025, có thể điều chỉnh theo quy định mới).
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được Nhà nước công nhận (theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Như vậy, phần BHXH 10,5% do công ty đóng không liên quan đến các khoản giảm trừ này, vì nó đã được loại trừ ngay từ bước xác định thu nhập chịu thuế.
4. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý thực tế
Để đảm bảo tuân thủ quy định, công ty cần:
- Lập bảng lương minh bạch, ghi rõ phần BHXH, BHYT, BHTN do công ty và người lao động đóng, theo mẫu tại Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nộp báo cáo BHXH hàng tháng cho cơ quan BHXH và kê khai thuế TNCN (theo quý hoặc tháng) cho cơ quan thuế, dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi loại trừ các khoản không chịu thuế.
- Lưu trữ hồ sơ như hợp đồng lao động, bảng lương, chứng từ nộp BHXH để đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
Lưu ý: Một số công ty có thể hiểu nhầm và tính nhầm khoản BHXH bắt buộc vào thu nhập chịu thuế. Anh/Chị nên kiểm tra lại bảng lương và phiếu lương của người lao động để đảm bảo khoản 10,5% BHXH không bị tính sai. Nếu phát hiện sai sót, có thể đề nghị công ty điều chỉnh và hoàn thuế TNCN theo Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận