Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, các tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Tòa án hoặc UBND cấp tỉnh). Việc hòa giải này là thủ tục bắt buộc, được thực hiện bởi Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập. Hội đồng này chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu liên quan và tổ chức buổi hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp. Kết quả hòa giải được lập thành biên bản, ghi nhận hòa giải thành hoặc không thành, có chữ ký của các bên tham gia và đóng dấu của UBND cấp xã. Tuy nhiên, pháp luật không quy định Phòng Kinh tế của UBND xã trực tiếp tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai, mà nhiệm vụ này thuộc về UBND cấp xã thông qua Hội đồng hòa giải do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập.
2. Phòng Kinh tế của UBND xã có vai trò gì trong hòa giải tranh chấp đất đai?
Phòng Kinh tế của UBND xã, theo Quyết định 759/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn, phụ trách các lĩnh vực như xây dựng, công thương, nông nghiệp, môi trường và tài chính kế hoạch. Trong quá trình hòa giải tranh chấp đất đai, Phòng Kinh tế có thể hỗ trợ cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ địa chính, hiện trạng sử dụng đất hoặc các vấn đề kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý. Tuy nhiên, Phòng Kinh tế không có thẩm quyền trực tiếp tổ chức hoặc chủ trì các buổi hòa giải tranh chấp đất đai. Vai trò tổ chức hòa giải thuộc về Hội đồng hòa giải do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập, với sự phối hợp của các phòng ban liên quan, bao gồm cả Phòng Kinh tế nếu cần thiết.
3. Phó trưởng Phòng Kinh tế có được làm Chủ tịch Hội đồng hòa giải không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 và điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng.
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Công chức làm công tác địa chính.
- Người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất tranh chấp (nếu có).
- Tùy trường hợp, có thể mời thêm đại diện các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hoặc người có uy tín trong cộng đồng.
Pháp luật quy định rõ rằng chỉ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã được phép làm Chủ tịch Hội đồng hòa giải. Phó trưởng Phòng Kinh tế, dù là công chức thuộc UBND xã, không thuộc nhóm đối tượng được quy định làm Chủ tịch Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, nếu Phó trưởng Phòng Kinh tế đồng thời giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã (theo hình thức kiêm nhiệm), thì người này có thể được chỉ định làm Chủ tịch Hội đồng hòa giải theo đúng quy định.
4. Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:
- Bước 1: Người yêu cầu hòa giải nộp đơn tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải, do mình hoặc Phó Chủ tịch làm Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 3: Hội đồng hòa giải tiến hành thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp, thu thập tài liệu về nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất.
- Bước 4: Tổ chức buổi hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp và các thành viên Hội đồng. Thời gian hòa giải không quá 30 ngày kể từ khi nhận đơn.
- Bước 5: Lập biên bản hòa giải, ghi nhận kết quả thành hoặc không thành, có chữ ký của các bên tham gia và đóng dấu UBND cấp xã. Nếu một bên không ký, Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác ký, gửi biên bản cho các bên và lưu tại UBND xã.
- Bước 6: Nếu hòa giải không thành, UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền (Tòa án hoặc UBND cấp tỉnh).
Giới thiệu Dịch vụ tư vấn luật – Công ty Luật ACC
Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật cho cá nhân và doanh nghiệp, tập trung vào việc giải đáp quy định pháp lý, hướng dẫn áp dụng đúng quy định hiện hành và hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tế.
Phạm vi dịch vụ:
– Tư vấn pháp luật: Cung cấp ý kiến pháp lý liên quan đến các lĩnh vực như doanh nghiệp, hợp đồng, lao động, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình. Nội dung tư vấn bám sát quy định pháp luật và tình huống cụ thể của khách hàng.
– Rà soát và soạn thảo hồ sơ: Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, văn bản; hỗ trợ soạn thảo các tài liệu cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp quy định và hạn chế rủi ro.
– Hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước: Hướng dẫn thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và đại diện theo ủy quyền trong một số trường hợp cần thiết.
– Tư vấn giải quyết tranh chấp: Phân tích phương án xử lý, hỗ trợ thương lượng hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
– Tư vấn thường xuyên: Cung cấp dịch vụ tư vấn định kỳ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, giúp cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Nguyên tắc thực hiện tại Luật ACC:
– Thông tin tư vấn dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
– Bảo mật thông tin khách hàng.
– Nội dung tư vấn rõ ràng, có căn cứ pháp lý.
– Phù hợp với nhu cầu và tình huống thực tế.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận