Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
1. Đối tượng chịu thuế GTGT đối với quán phở
Quán phở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Điều 5 Luật số 106/2016/QH13 về thuế GTGT, vì đây là hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng tại Việt Nam. Cụ thể, dịch vụ ăn uống không thuộc các trường hợp không chịu thuế GTGT (như quy định tại Điều 5 khoản 2 Luật 106/2016/QH13, ví dụ: sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến). Với doanh thu 45 triệu đồng/tháng (tương đương 540 triệu đồng/năm), quán phở vượt ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng/năm theo Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (khoản 2 Điều 2), nên bắt buộc phải nộp thuế GTGT nếu là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh. Nếu quán phở đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, sẽ áp dụng đầy đủ các quy định về đối tượng chịu thuế theo Luật 106/2016/QH13.
2. Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp tính thuế GTGT phụ thuộc vào hình thức kinh doanh và mức doanh thu, theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC (Điều 12 và Điều 13).
- Nếu là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh: Áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Với doanh thu 540 triệu đồng/năm, quán phở phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu (đối với dịch vụ ăn uống, theo Phụ lục I Thông tư 219/2013/TT-BTC). Ví dụ: Thuế GTGT phải nộp hàng tháng = 45 triệu đồng x 5% = 2.250.000 đồng. Không được khấu trừ đầu vào.
- Nếu là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã: Áp dụng phương pháp khấu trừ (theo Điều 12 Luật 106/2016/QH13 và Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC), với thuế suất 10% trên giá tính thuế (doanh thu trừ chi phí đầu vào có hóa đơn GTGT hợp pháp). Nếu doanh thu năm trước trên 1 tỷ đồng hoặc tự nguyện đăng ký, phải áp dụng phương pháp này. Thuế GTGT = (Doanh thu x 10%) – (Thuế đầu vào khấu trừ).
Lưu ý: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT (theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP), nhưng trường hợp này không áp dụng do vượt ngưỡng.
3. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT
Quy trình kê khai nộp thuế GTGT được thực hiện hàng tháng hoặc hàng quý, theo Thông tư 219/2013/TT-BTC (Điều 15) và hướng dẫn tại Nghị định 209/2013/NĐ-CP. Dưới đây là các bước cơ bản:
Bước 1: Đăng ký mã số thuế
Hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp phải đăng ký mã số thuế tại Chi cục Thuế địa phương trong vòng 10 ngày kể từ khi bắt đầu kinh doanh (theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019). Nếu chưa có, chuẩn bị giấy tờ như giấy phép kinh doanh, CMND/CCCD chủ hộ để nộp tại cơ quan thuế.
Bước 2: Kê khai thuế
Kê khai hàng tháng (nếu doanh thu trên 50 triệu đồng/tháng) hoặc hàng quý qua tờ khai 01/GTGT (theo mẫu tại Thông tư 219/2013/TT-BTC). Sử dụng phần mềm HTKK hoặc nộp trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thời hạn: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo (hàng tháng) hoặc ngày 30 của tháng đầu quý sau (hàng quý).
Bước 3: Tính toán và nộp thuế
Tính thuế theo phương pháp áp dụng, nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản kho bạc hoặc ngân hàng được chỉ định. Nếu chậm nộp, phạt từ 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp (theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019), tối thiểu 2.000.000 đồng/lần vi phạm.
Bước 4: Quyết toán thuế
Cuối năm, quyết toán thuế GTGT qua tờ khai 01/GTGT (nếu kê khai hàng quý) hoặc bổ sung nếu cần, nộp trước ngày 90 của năm sau (theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019).
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ đúng quy định giúp tránh phạt hành chính (từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, hợp pháp. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận