Việc quản lý và tối ưu hóa chi phí đầu tư công luôn đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối từ khâu lập dự toán gói thầu. Trong số các chi phí cấu thành, thù lao cho nhân sự tư vấn thường là hạng mục phức tạp, dễ xảy ra sai sót khi đối chiếu năng lực thực tế với định mức nhà nước. Nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch và đồng bộ, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 7/2026/TT-BNV để thay đổi căn bản cách thức tính toán này. Thấu hiểu những băn khoăn của chủ đầu tư và nhà thầu, Công ty Luật ACC xin cập nhật những điểm mới cốt lõi và hướng dẫn áp dụng quy định này một cách an toàn, hiệu quả.
1. Cơ sở pháp lý mới về mức lương chuyên gia tư vấn trong nước
Sự ra đời của Thông tư 7/2026/TT-BNV (ban hành ngày 05/5/2026 bởi Bộ Nội vụ, có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu đã thay thế các văn bản lỗi thời trước đây.
Văn bản quy phạm pháp luật này đóng vai trò là thước đo bắt buộc đối với tất cả các gói thầu dịch vụ tư vấn sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách. Việc ban hành quy định mới nhằm mục đích chuẩn hóa cấu trúc chi phí nhân sự, hạn chế tối đa tình trạng đẩy giá gói thầu lên cao bất hợp lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp về thu nhập cho đội ngũ chuyên gia tư vấn có trình độ cao tại Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn phân loại mức và khung thù lao theo quy định mới
Điểm mấu chốt của quy định mới là hệ thống phân loại mức chuyên gia dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa học vị, chứng chỉ hành nghề chuyên ngành và thâm niên công tác thực tế. Khung lương trần được thiết kế phân tầng rõ rệt để làm căn cứ lập dự toán.
Để giúp các đơn vị dễ dàng tra cứu và áp dụng chính xác cho từng vị trí nhân sự, dưới đây là bảng hệ thống hóa tiêu chuẩn và mức lương trần tối đa:
|
Mức chuyên gia |
Tiêu chuẩn năng lực kinh nghiệm |
Mức lương trần tối đa (VND/tháng) |
|
Mức 1 |
Chuyên gia tư vấn có bằng đại học phù hợp chuyên ngành tư vấn và từ 15 năm kinh nghiệm trở lên; hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và từ 8 năm kinh nghiệm trở lên; hoặc đảm nhiệm vai trò Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn. |
70.000.000 |
|
Mức 2 |
Chuyên gia tư vấn có bằng đại học phù hợp với chuyên ngành tư vấn và từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm; hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm; hoặc đảm nhiệm vai trò chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục của gói thầu tư vấn. |
55.000.000 |
|
Mức 3 |
Chuyên gia tư vấn có bằng đại học phù hợp chuyên ngành tư vấn và từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm; hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. |
40.000.000 |
|
Mức 4 |
Chuyên gia tư vấn có bằng đại học phù hợp chuyên ngành tư vấn và dưới 5 năm kinh nghiệm; hoặc có bằng thạc sĩ trở lên và dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. |
30.000.000 |
Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV, mức lương chuyên gia đã bao gồm tiền lương của các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động; chưa bao gồm phần bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động, chi phí quản lý, chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác phục vụ hoạt động tư vấn.
Đối với dự án hoặc công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại, điều kiện làm việc khó khăn hoặc thị trường lao động khan hiếm chuyên gia phù hợp, người có thẩm quyền có thể xem xét quyết định mức lương cao hơn nhưng tối đa không quá 1,5 lần mức lương tương ứng quy định tại Thông tư 7/2026/TT-BNV.
>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ thẩm định pháp lý giá gói thầu tư vấn tại đây.
3. Hướng dẫn quy trình xác định chi phí chuyên gia trong dự toán gói thầu
Để xây dựng một bộ đơn giá tổng hợp cho nhân sự tư vấn đúng quy chuẩn, chủ đầu tư và đơn vị lập dự toán cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình bóc tách ba bước sau:
- Bước 1: Phân tích yêu cầu nhân sự của gói thầu: Xác định rõ số lượng chuyên gia, vị trí đảm nhiệm (chủ nhiệm, chủ trì hay kỹ sư thực hiện) và số ngày công làm việc dự kiến của từng người dựa trên đề cương kỹ thuật.
- Bước 2: Đối chiếu và xếp mức năng lực: Thu thập trước hồ sơ năng lực (hoặc đưa ra tiêu chuẩn bắt buộc trong hồ sơ mời thầu) để đối chiếu trực tiếp với các tiêu chí phân mức của Thông tư 7/2026/TT-BNV.
- Bước 3: Áp giá và tính toán tổng chi phí: Lấy mức lương tháng nhân với số lượng nhân sự và thời gian thực hiện, kết hợp thêm các chi phí quản lý của đơn vị tư vấn, chi phí bảo hiểm và thuế để ra được giá trị dự toán cuối cùng.
>>> Xem thêm bài viết: Cách xác định chi phí chuyên gia trong dự toán gói thầu tại đây.
4. Những lưu ý quan trọng nhằm tránh sai sót pháp lý cho chủ đầu tư
Trong quá trình triển khai thực tế, chỉ một sơ xuất nhỏ trong khâu lập hoặc thẩm định giá gói thầu cũng có thể dẫn đến việc vi phạm định mức của nhà nước. Các đơn vị cần đặc biệt lưu ý:
- Không cào bằng mức lương: Tuyệt đối không áp mức lương kịch trần của Mức 1 cho toàn bộ nhân sự trong gói thầu nếu hồ sơ thực tế của họ chỉ đạt tiêu chuẩn Mức 3 hoặc Mức 4.
- Kiểm tra kỹ tính pháp lý của hồ sơ: Bằng cấp chuyên môn và chứng chỉ hành nghề phải còn hiệu lực pháp luật, phù hợp trực tiếp với lĩnh vực tư vấn của gói thầu đang xét.
- Lưu trữ tài liệu minh chứng đầy đủ: Mọi quyết định phân mức và áp giá lương chuyên gia phải được thể hiện rõ ràng trong báo cáo thuyết minh dự toán để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thanh tra, kiểm toán tiến hành hậu kiểm dự án.
Quy định mới về mức lương chuyên gia tư vấn mang lại sự minh bạch nhưng cũng đặt ra thách thức lớn cho các chủ đầu tư trong việc thẩm định kỹ lưỡng hồ sơ. Nếu quý khách hàng cần tư vấn chi tiết hơn về quy định mới hoặc có nhu cầu tối ưu hóa dự toán gói thầu, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để nhận được sự đồng hành chuyên sâu từ đội ngũ luật sư chuyên ngành.
Để lại một bình luận