Sử dụng lao động trẻ em là một vấn đề nhạy cảm và được pháp luật Việt Nam đặc biệt quan tâm nhằm bảo vệ sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nắm rõ các quy định hiện hành không chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh vi phạm mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho thế hệ tương lai. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp lý quan trọng, cùng Công ty Luật ACC làm rõ những vấn đề cốt lõi nhất.

1. Quy định về sử dụng lao động trẻ em hiện nay
Theo Bộ luật Lao động 2019, việc sử dụng lao động trẻ em được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm sự phát triển về thể chất, trí tuệ và nhân cách của trẻ. Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi; trong đó, người chưa đủ 16 tuổi thuộc nhóm trẻ em theo Luật Trẻ em. Pháp luật cho phép sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào một số công việc nhẹ thuộc danh mục được phép và người chưa đủ 13 tuổi trong một số công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao theo điều kiện luật định tại Điều 143 và Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.
Đối với người chưa đủ 15 tuổi, thời giờ làm việc không quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần, đồng thời không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo khoản 1 Điều 146 Bộ luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động phải bảo đảm công việc phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và không ảnh hưởng đến việc học tập, phát triển của người lao động trẻ.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng về người lao động chưa thành niên theo khoản 3 Điều 144 Bộ luật Lao động 2019. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng lao động chưa thành niên có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 27 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trong đó một số hành vi có mức phạt lên đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
2. Các công việc và nơi làm việc bị cấm sử dụng lao động chưa thành niên
Pháp luật quy định cụ thể các công việc và nơi làm việc không được sử dụng người lao động chưa thành niên. Theo Điều 147 Bộ luật Lao động 2019, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm các công việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và không được làm việc tại những nơi thuộc danh mục bị cấm.
Các công việc bị cấm bao gồm những công việc mang, vác, nâng vật nặng vượt quá thể trạng; sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện; sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị; phá dỡ công trình xây dựng; lặn biển, đánh bắt thủy sản xa bờ và các công việc có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của người chưa thành niên.
Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi, chỉ được sử dụng vào các công việc nhẹ thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi được thực hiện trong một số công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao theo điều kiện tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.
3. Điều kiện và thủ tục tuyển dụng lao động chưa thành niên
Khi tuyển dụng người chưa thành niên, người sử dụng lao động phải tuân thủ các điều kiện về độ tuổi, công việc, thời giờ làm việc và hợp đồng lao động theo Điều 143, Điều 144 và Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.
Quy trình tuyển dụng lao động chưa thành niên cần được thực hiện theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Xác định đối tượng và công việc phù hợp
Người sử dụng lao động xác định độ tuổi của người lao động và đối chiếu với danh mục công việc được phép sử dụng. Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi, chỉ bố trí công việc nhẹ phù hợp và bảo đảm không ảnh hưởng đến việc học tập, phát triển.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ cần thiết
Hồ sơ cần có giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh độ tuổi, giấy khám sức khỏe phù hợp với công việc và các giấy tờ khác theo từng trường hợp. Đối với người chưa đủ 15 tuổi, việc sử dụng lao động phải đáp ứng yêu cầu về người đại diện theo pháp luật và các điều kiện riêng tại Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.
Bước 3: Ký kết hợp đồng lao động và lập sổ theo dõi
Đối với người chưa đủ 15 tuổi, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản giữa người sử dụng lao động, người lao động và người đại diện theo pháp luật theo khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019. Đồng thời, người sử dụng lao động phải lập sổ theo dõi riêng về người lao động chưa thành niên theo khoản 3 Điều 144.
4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo vệ quyền lợi của lao động chưa thành niên
Người sử dụng lao động phải bảo đảm người lao động chưa thành niên được làm việc trong điều kiện phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và sự phát triển. Theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải bảo đảm việc làm không ảnh hưởng đến việc học tập, đồng thời tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
Bên cạnh đó, công việc và điều kiện làm việc phải phù hợp với sức khỏe, thể lực của người chưa thành niên; người sử dụng lao động phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động. Đối với người chưa đủ 15 tuổi, người sử dụng lao động phải có giấy khám sức khỏe xác nhận phù hợp với công việc và kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng theo điểm c khoản 1 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019.
Người sử dụng lao động cũng phải lập và quản lý sổ theo dõi riêng, trong đó ghi nhận thông tin về người lao động, công việc, kết quả kiểm tra sức khỏe, thời giờ làm việc và điều kiện làm việc theo khoản 3 Điều 144 Bộ luật Lao động 2019. Việc quản lý hồ sơ, bố trí công việc và thời giờ làm việc phải bảo đảm quyền lợi và sự phát triển của người lao động trẻ.
5. Câu hỏi thường gặp
Người sử dụng lao động có được phép tuyển dụng trẻ em dưới 13 tuổi không?
Người chưa đủ 13 tuổi được sử dụng trong một số công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao theo quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 và phải đáp ứng điều kiện pháp luật về công việc, sức khỏe, thời giờ làm việc và sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. Việc sử dụng phải bảo đảm không gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách của trẻ.
Thời giờ làm việc tối đa của người lao động chưa đủ 15 tuổi là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 146 Bộ luật Lao động 2019, người chưa đủ 15 tuổi được làm việc không quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động không được bố trí đối tượng này làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật là bao nhiêu?
Theo Điều 27 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tùy từng hành vi và độ tuổi của người lao động, mức phạt đối với cá nhân có thể từ 1.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng; tổ chức vi phạm áp dụng mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 7 Nghị định này. Trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm, trách nhiệm hình sự được xem xét theo quy định của Bộ luật Hình sự, trong đó có quy định về tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm và các hành vi bóc lột người chưa thành niên theo từng trường hợp.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng lao động trẻ em không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý kịp thời, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay. sử dụng lao động trẻ em đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.
Để lại một bình luận