Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về thi đua, khen thưởng liên tục được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, việc nắm rõ thẩm quyền của các chủ thể quản lý nhà nước là vô cùng quan trọng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Theo tinh thần của văn bản Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16, các quy định về thẩm quyền khen thưởng, đặc biệt là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, đã có nhiều điểm điều chỉnh nhằm đảm bảo tính kịp thời, minh bạch và hiệu quả trong công tác tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc. Công ty Luật ACC là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật xin gửi đến bạn đọc thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Cơ sở pháp lý và phạm vi điều chỉnh theo Luật số 06/2026/QH16
Văn bản Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thường số 06/2026/QH16 là bước tiến quan trọng trong việc phân cấp, phân quyền mạnh mẽ cho chính quyền địa phương. Việc cập nhật các quy định mới này giúp các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dễ dàng xác định đúng thẩm quyền khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.
Các quy định này áp dụng cho toàn bộ hệ thống cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và mọi cá nhân lao động, sinh sống, học tập trên phạm vi quản lý của cấp tỉnh.
2. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Theo quy định tại văn bản Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau đây đối với các cá nhân và tập thể thuộc phạm vi quản lý địa phương:
2.1. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền
- Cờ thi đua của cấp tỉnh.
- Tập thể lao động xuất sắc (hoặc danh hiệu tương đương theo quy định mới).
- Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh".
- Danh hiệu "Lao động tiên tiến" và "Chiến sĩ thi đua cơ sở" (theo sự phân cấp hoặc xét duyệt cụ thể đối với các cơ quan trực thuộc cấp tỉnh).
2.2. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
- Bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Giấy khen (ủy quyền hoặc phân cấp theo quy định nội bộ của tỉnh cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện).
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cơ sở
2.3. Bảng tóm tắt thẩm quyền và đối tượng áp dụng
|
Hình thức khen thưởng / Danh hiệu |
Đối tượng áp dụng chính |
Điều kiện / Tiêu chuẩn cơ bản |
|
Cờ thi đua của cấp tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khối thi đua thuộc tỉnh |
Dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước cấp bộ, ngành, tỉnh hoặc khối, cụm thi đua. |
|
Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh |
Cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc |
Đạt sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh hoặc có thành tích xuất sắc tiêu biểu. |
|
Bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
Cá nhân, hộ gia đình, tập thể |
Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách hoặc lập thành tích tiêu biểu trong công tác chuyên môn. |
3. Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình xét khen thưởng
Để đảm bảo tính khách quan và công bằng, việc đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định khen thưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và quy trình pháp lý.
3.1. Điều kiện xét thưởng chung
- Đối với cá nhân: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; không vi phạm các quy định pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong thời gian xét khen thưởng.
- Đối với tập thể: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác; nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng, đoàn thể (nếu có) đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
3.2. Công thức và phương pháp tính tỷ lệ xét chọn thi đua (Ví dụ minh họa)
Trong quá trình bình xét các danh hiệu thi đua tại cơ sở trước khi trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt, các cơ quan thường áp dụng công thức xác định tỷ lệ % hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc cho các tập thể trực thuộc:
Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc (%) = (Số lượng cá nhân đạt danh hiệu / Tổng số cá nhân thực tế của đơn vị) x 100
Ví dụ minh họa cụ thể bằng số liệu:
Một phòng ban thuộc Sở Tư pháp có tổng số lao động là 50 người. Sau một năm phấn đấu, có 10 cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và đủ điều kiện đề nghị xét tặng các hình thức khen thưởng cao hơn lên cấp tỉnh. Tỷ lệ được tính như sau:
Tỷ lệ (%) = (10 / 50) x 100 = 20%
Nếu quy định nội bộ của tỉnh hoặc cơ quan cho phép tỷ lệ đề nghị khen thưởng cấp tỉnh đối với nhóm hoàn thành xuất sắc là tối đa 20%, thì tập thể này hoàn toàn đáp ứng đủ tiêu chuẩn để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn thẩm quyền tặng bằng khen và cờ thi đua
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc đề xuất khen thưởng
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (như Sở Nội vụ, Ban Thi đua – Khen thưởng) có trách nhiệm thẩm định chặt chẽ hồ sơ trước khi trình lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác về thành tích, đúng quy trình lấy ý kiến nhân dân (nếu cần thiết đối với các hình thức khen thưởng mức độ cao) và tuân thủ đúng mốc thời gian quy định tại văn bản Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16.
Việc tuân thủ đúng đắn các quy định này không chỉ tôn vinh kịp thời các cá nhân, tập thể tiêu biểu mà còn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng tại địa phương.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục pháp lý, điều kiện hay hồ sơ thi đua khen thưởng, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để nhận được sự tư vấn chuyên sâu, tận tâm và chính xác từ đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm.
Để lại một bình luận