Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ một tháng trở lên và một số đối tượng đặc thù khác. Trong đó, người quản lý doanh nghiệp, bao gồm thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) của công ty cổ phần, được xem là đối tượng tham gia nếu họ có nhận tiền lương hoặc phụ cấp từ doanh nghiệp. Cụ thể, khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định rõ: "Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành mà có hưởng tiền lương từ doanh nghiệp đó thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc". Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi xã hội cho những người giữ vai trò quản lý, tương tự như người lao động thông thường.
Điều kiện áp dụng đối với thành viên HĐQT công ty cổ phần
Thành viên HĐQT công ty cổ phần được quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 là những người tham gia quản lý doanh nghiệp, nhưng việc tham gia BHXH phụ thuộc vào việc họ có mối quan hệ lao động hoặc nhận thù lao từ công ty. Theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 3 và Điều 15), nếu thành viên HĐQT ký hợp đồng lao động với công ty hoặc nhận lương, phụ cấp cố định (dù không ký hợp đồng lao động nhưng có quan hệ quản lý điều hành hưởng thù lao), họ phải tham gia BHXH bắt buộc. Ngược lại, nếu thành viên HĐQT chỉ tham gia với tư cách cổ đông không nhận bất kỳ khoản thu nhập nào từ công ty (ví dụ: hoạt động không chuyên trách và không hưởng lương), họ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng BHXH cho những thành viên này dựa trên mức thu nhập thực tế, với tỷ lệ đóng theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (người sử dụng lao động đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5% trên mức lương làm căn cứ đóng).
Trách nhiệm của doanh nghiệp và hậu quả vi phạm
Doanh nghiệp phải đăng ký tham gia BHXH cho thành viên HĐQT đủ điều kiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu quan hệ lao động hoặc nhận thù lao, theo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với mức phạt từ 18.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tùy theo số lượng lao động không tham gia và thời gian vi phạm. Ngoài ra, Bộ luật Lao động 2019 (Điều 192) nhấn mạnh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đảm bảo BHXH cho người quản lý, giúp tránh tranh chấp lao động và bảo vệ quyền lợi lâu dài cho cá nhân.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ quy định về BHXH giúp thành viên HĐQT được hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất, đồng thời tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Đồng thời, điều này góp phần ổn định quan hệ quản trị nội bộ và nâng cao uy tín công ty. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận