Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Thông tư 53/2026/TT-BCA thay thế văn bản nào?

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, công tác hỗ trợ tư pháp giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật, bảo đảm an toàn cho các phiên tòa cũng như hoạt động thi hành án. Ngày 15/05/2026, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 53/2026/TT-BCA Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026).

Đứng trước sự thay đổi quan trọng này, Công ty Luật ACC – một đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật – nhận thấy rất nhiều cơ quan, tổ chức, cán bộ chiến sĩ và người dân thắc mắc: Thông tư 53/2026/TT-BCA thay thế văn bản nào? Những quy định mới có điểm gì khác biệt so với trước đây?

1. Thông tư số 53/2026/TT-BCA thay thế văn bản pháp luật nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 53/2026/TT-BCA Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân, kể từ ngày 01/07/2026 (thời điểm Thông tư 53/2026/TT-BCA chính thức có hiệu lực), văn bản pháp luật sau đây sẽ hết hiệu lực toàn bộ và bị thay thế:

  • Văn bản bị thay thế: Thông tư số 46/2020/TT-BCA ngày 15/05/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp của lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân.

Bảng so sánh thông tin hiệu lực giữa hai văn bản

Tiêu chí

Thông tư số 46/2020/TT-BCA

Thông tư số 53/2026/TT-BCA

Cơ quan ban hành

Bộ Công an

Bộ Công an

Ngày ban hành

15/05/2020

15/05/2026

Ngày có hiệu lực

30/06/2020

01/07/2026

Tình trạng pháp lý

Hết hiệu lực kể từ 01/07/2026

Có hiệu lực thi hành kể từ 01/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Hỗ trợ tư pháp của lực lượng Cảnh sát THAHS và HTTP

Hoạt động hỗ trợ tư pháp trong toàn Công an nhân dân

Vì sao lại có sự thay thế này?

Sự thay thế này xuất phát từ nhu cầu chuẩn hóa và kiện toàn khuôn khổ pháp lý, đồng bộ với Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 và các quy định pháp luật mới về tố tụng hình sự, thi hành án. Việc ban hành Thông tư số 53/2026/TT-BCA mở rộng phạm vi điều chỉnh không chỉ riêng lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp mà là tổng thể các đơn vị, lực lượng tham gia công tác hỗ trợ tư pháp trong toàn lực lượng Công an nhân dân (bao gồm Công an cấp xã, Trại tạm giam, các Cục nghiệp vụ thuộc Bộ Công an…).

2. Đối tượng áp dụng và phạm vi hoạt động hỗ trợ tư pháp theo Thông tư 53/2026/TT-BCA

Để triển khai đồng bộ và hiệu quả, Thông tư số 53/2026/TT-BCA Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân xác định rõ ràng về đối tượng thực hiện cũng như 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm.

2.1. Đối tượng áp dụng

Thông tư 53/2026/TT-BCA áp dụng đối với:

  • Công an các đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an.
  • Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân.

>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn quy định bảo vệ phiên tòa hình sự

2.2. Các hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân

Theo Điều 4 Thông tư 53/2026/TT-BCA, các hoạt động hỗ trợ tư pháp gồm 5 nhóm chính:

  • Bảo vệ phiên tòa, phiên họp:
  • Bảo vệ các phiên tòa xét xử vụ án hình sự;
  • Bảo vệ phiên tòa, phiên họp giải quyết các vụ án, vụ việc khác theo yêu cầu của Tòa án nhân dân.
  • Thực hiện nhiệm vụ bắt, áp giải, dẫn giải:
  • Thi hành lệnh/quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo quyết định của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
  • Áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân, người chấp hành án;
  • Dẫn giải người làm chứng, người bị hại, người bị tố giác, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
  • Hỗ trợ cơ quan thi hành án hình sự, thi hành án dân sự:
  • Bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự;
  • Hỗ trợ thi hành bản án, quyết định hình sự, dân sự và các bản án khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thi hành án tử hình: Thực hiện nhiệm vụ áp giải, bảo vệ và phối hợp thi hành án tử hình theo quy định.
  • Quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong Công an nhân dân: Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan đến vụ án, vụ việc.

3. Quy định về phân công trách nhiệm và công thức tính toán thời gian, lực lượng hỗ trợ tư pháp

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các hoạt động tố tụng, việc phân công cán bộ, chiến sĩ và lập kế hoạch bảo vệ được thực hiện chuẩn xác theo quy mô vụ án.

3.1. Phân cấp thẩm quyền thực hiện

  • Lực lượng thuộc Bộ Công an (Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra): Thực hiện bảo vệ phiên tòa, áp giải vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp do Tòa án nhân dân tối cao xét xử hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an.
  • Lực lượng thuộc Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trại tạm giam): Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp phục vụ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án cấp tỉnh và khu vực.
  • Lực lượng thuộc Công an cấp xã: Phối hợp áp giải người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, người bị hoãn/tạm đình chỉ chấp hành án, hỗ trợ các công tác tư pháp tại địa phương.

>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn bảo vệ phiên họp theo yêu cầu Tòa án

3.2. Phương pháp tính toán và lập kế hoạch quân số bảo vệ phiên tòa

Khi lập phương án bảo vệ phiên tòa hoặc áp giải bị cáo, lực lượng Công an phải căn cứ vào tính chất vụ án (vụ án thường hay vụ án trọng điểm, đặc biệt nghiêm trọng), số lượng bị cáo và sơ đồ phòng xử án để tính toán lực lượng tối thiểu.

Công thức tính tổng quân số bảo vệ trực tiếp (Q_bv):

Q_bv = (N_bc x K1) + (N_diem x K2) + Q_db

Trong đó các ký hiệu được quy định như sau:

  • Q_bv: Tổng quân số cán bộ, chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo vệ phiên tòa (người).
  • N_bc: Số lượng bị cáo tham gia phiên tòa (người).
  • K1: Hệ số cán bộ áp giải/bảo vệ trên mỗi bị cáo.
  • Với vụ án thông thường: K1 = 1 (1 cán bộ / 1 bị cáo).
  • Với vụ án đặc biệt nghiêm trọng, nguy hiểm: K1 = 2 (2 cán bộ / 1 bị cáo).
  • N_diem: Số lượng vị trí/chốt bảo vệ cố định (như: Cổng chính, phòng xử án, khu vực cách ly, phòng hội đồng xét xử, xe chở bị cáo).
  • K2: Số cán bộ bố trí tại mỗi chốt định vị (thường K2 ≥ 1).
  • Q_db: Quân số dự phòng phản ứng nhanh (thường chiếm từ 10% đến 20% tổng quân số bảo vệ cố định).

Ví dụ minh họa tính toán cụ thể:

Tình huống giả định:

Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh X lập phương án bảo vệ phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án "Vi phạm quy định về quản lý tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí".

  • Số lượng bị cáo tham dự phiên tòa (N_bc): 8 bị cáo (mức độ nghiêm trọng, áp dụng K1 = 1.5 – trung bình 3 cán bộ bảo vệ 2 bị cáo, hoặc chọn K1 = 2 cho 2 bị cáo đầu vụ nguy hiểm và K1 = 1 cho 6 bị cáo còn lại -> Tổng cộng 10 cán bộ).
  • Số vị trí chốt bảo vệ cố định (N_diem): 5 chốt (Cổng Tòa án, Cửa phòng xử án, Khu vực hội đồng xét xử, Khu vực cách ly nhân chứng, Bãi đỗ xe thùng).
  • Số cán bộ tại mỗi chốt cố định (K2): 2 cán bộ/chốt.
  • Lực lượng dự phòng (Q_db): 4 cán bộ.

Áp dụng công thức tính toán:

Lực lượng áp giải bị cáo = (2 bị cáo x 2) + (6 bị cáo x 1) = 10 cán bộ

Lực lượng chốt cố định = 5 chốt x 2 cán bộ = 10 cán bộ

Lực lượng dự phòng Q_db = 4 cán bộ

Tổng quân số bảo vệ (Q_bv):

Q_bv = 10 + 10 + 4 = 24 cán bộ, chiến sĩ.

Nhờ có công thức tính toán khoa học này, Công an các đơn vị địa phương có thể dễ dàng dự toán nhân lực, trang thiết bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện vận chuyển phù hợp, tránh bị động trong mọi tình huống.

Việc nắm vững các quy định tại Thông tư số 53/2026/TT-BCA Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân giúp các cơ quan tiến hành tố tụng, cán bộ thực thi nhiệm vụ và công dân thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ pháp lý của mình, tránh những sai sót không đáng có trong quá trình tố tụng và thi hành án.

Nếu quý khách hàng, doanh nghiệp hoặc cơ quan cần tư vấn chuyên sâu hơn về các thủ tục tố tụng hình sự, thi hành án dân sự – hình sự hay các quy định pháp luật liên quan, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp pháp lý toàn diện, nhanh chóng và uy tín.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *