Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Khoản thu nhập từ thanh lý tài sản cố định có chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC), thu nhập từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trừ trường hợp tài sản là bất động sản. Cụ thể, khoản thu nhập này không được miễn thuế mà phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế phát sinh. Nghị định 218/2013/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN) tại Điều 6 cũng xác nhận rằng thu nhập từ thanh lý TSCĐ (không phải bất động sản) phải chịu thuế, nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc kê khai và nộp thuế đối với các hoạt động tạo ra lợi nhuận từ tài sản.
Đối với TSCĐ đã hết khấu hao, giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm thanh lý thường là 0 đồng, do toàn bộ nguyên giá đã được khấu hao hết theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ). Do đó, khoản thu nhập từ việc bán thanh lý sẽ được xác định đầy đủ là khoản chênh lệch giữa doanh thu thu được và các chi phí liên quan, và toàn bộ phần chênh lệch này phải chịu thuế TNDN với thuế suất 20% (theo Luật Thuế TNDN 2025 và các văn bản hướng dẫn hiện hành).
Cách xác định và kê khai khoản thu nhập chịu thuế
Khoản thu nhập chịu thuế từ thanh lý TSCĐ được tính theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu từ thanh lý – Giá trị còn lại của TSCĐ – Chi phí liên quan đến việc thanh lý.
- Doanh thu từ thanh lý: Là số tiền thực tế thu được từ việc bán TSCĐ, ghi nhận theo giá bán trên hóa đơn hoặc hợp đồng.
- Giá trị còn lại của TSCĐ: Đối với TSCĐ hết khấu hao, giá trị này bằng 0 đồng, theo quy định tại Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Chi phí liên quan: Bao gồm các khoản chi phí hợp lý như chi phí vận chuyển, tháo dỡ, hoặc các chi phí khác trực tiếp phát sinh từ hoạt động thanh lý, phải có chứng từ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Doanh nghiệp cần kê khai khoản thu nhập này vào tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (mẫu 01A/TNDN) hoặc quyết toán năm (mẫu 03/TNDN), đồng thời lưu trữ hồ sơ chứng minh như hợp đồng thanh lý, biên bản bàn giao tài sản, và chứng từ khấu hao TSCĐ. Nếu không kê khai đúng, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế từ 20% đến 100% số tiền trốn thuế, theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn).
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ quy định này giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, tối ưu hóa chi phí thuế thông qua khấu trừ hợp lý, và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận