Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu
Khoản thưởng bằng cổ phiếu được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung). Do đó, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh ngay tại thời điểm nhận cổ phiếu thưởng, chứ không phải chờ đến khi bán. Người sử dụng lao động (công ty) có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho cá nhân tại nguồn theo Điều 25 Luật Thuế TNCN 2007 và Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Nếu không khấu trừ tại nguồn, cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế theo quý hoặc năm.
Giá trị tính thuế khi nhận cổ phiếu thưởng
Giá trị tính thuế TNCN đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu được xác định dựa trên giá thị trường của cổ phiếu tại thời điểm nhận thưởng, không phải mệnh giá ghi trên cổ phiếu. Cụ thể, theo khoản 2.10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, giá thị trường là giá đóng cửa của cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán (nếu niêm yết) hoặc giá giao dịch bình quân trên thị trường OTC (nếu chưa niêm yết) tại ngày chi trả thưởng. Giá trị này được cộng vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công để tính thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn hoặc kê khai.
Nghĩa vụ thuế khi bán cổ phiếu thưởng
Khi bán cổ phiếu đã nhận từ khoản thưởng, cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, chịu thuế TNCN riêng biệt. Theo Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế được tính trên giá chuyển nhượng (giá bán thực tế trên sàn chứng khoán), không khấu trừ chi phí mua (vì cổ phiếu thưởng không có chi phí gốc). Phần chênh lệch giữa giá bán và giá thị trường lúc nhận không được miễn thuế chuyển nhượng, mà chỉ áp dụng mức thuế suất cố định. Cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày chuyển nhượng theo Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Mức thuế suất áp dụng
- Đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu (khi nhận): Áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% trên thu nhập tính thuế, sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh (theo Điều 21 Luật Thuế TNCN 2007 và Điều 19 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Ví dụ, thu nhập đến 5 triệu đồng/tháng chịu 5%, từ trên 80 triệu đồng/tháng chịu 35%.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu (khi bán): Áp dụng mức thuế suất cố định 0,1% trên giá chuyển nhượng, không phân biệt cư dân hay không cư dân, theo khoản 4 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Không áp dụng giảm trừ hoặc khấu trừ chi phí trong trường hợp cổ phiếu thưởng.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ đúng thời điểm và cơ sở tính thuế giúp tránh các chế tài hành chính như phạt chậm nộp từ 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp (tối thiểu 2.000.000 đồng theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019) hoặc truy thu thuế kèm lãi. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận