Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (LUNTĐΦNN) là loại thuế trực thu áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định pháp luật. Theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Điều 249 Luật Đất đai 2024), đối tượng chịu thuế bao gồm đất ở tại đô thị và nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (như đất xây dựng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, khai thác khoáng sản), đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác theo quy định.
Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) đã bổ sung quy định về giá đất cụ thể làm cơ sở tính thuế, thay thế dần bảng giá đất định kỳ. Tại TP. Cần Thơ, giá đất được áp dụng theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024, điều chỉnh bằng hệ số K theo Quyết định 1542/QĐ-UBND ngày 09/07/2024 (hệ số K dao động từ 1,0 đến 2,5 tùy vị trí, ví dụ: quận Ninh Kiều trung bình 1,8-2,0; huyện Thới Lai 1,2-1,5). Từ 2025, áp dụng giá đất cụ thể theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, do UBND TP. Cần Thơ thẩm định qua Hội đồng theo Quyết định 2278/QĐ-UBND ngày 17/10/2024.
Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành, quy định phương pháp tính thuế, khai nộp và miễn giảm. Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định quản lý thuế, với thời hạn nộp chậm nhất 31/10 hàng năm. Các quy định này đảm bảo tính minh bạch, công bằng, đồng thời hỗ trợ quản lý nguồn lực đất đai tại địa phương, nơi TP. Cần Thơ đang đẩy mạnh đô thị hóa và phát triển kinh tế sông nước.
2. Đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn giảm
Đối tượng nộp thuế là tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan nhà nước), hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất phi nông nghiệp tại TP. Cần Thơ. Cụ thể, đất ở (thổ cư) tại các quận như Ninh Kiều, Bình Thủy; đất sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp như Trà Nóc, Ô Môn; đất sử dụng sai mục đích hoặc đất lấn chiếm đều chịu thuế.
Không chịu thuế bao gồm: đất sử dụng vào mục đích công cộng như đất giao thông, thủy lợi, công trình văn hóa-y tế-giáo dục (theo Điều 3 Luật LUNTĐΦNN); đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất quốc phòng, an ninh; đất di tích lịch sử-văn hóa; đất nghĩa trang; đất nghiên cứu khoa học. Tại Cần Thơ, đất ven sông Hậu dùng cho thủy lợi hoặc đất chợ nổi Cái Răng phục vụ du lịch công cộng thường được miễn.
Miễn thuế còn áp dụng cho hộ nghèo, gia đình chính sách sử dụng đất ở dưới hạn mức (theo Điều 9 Luật LUNTĐΦNN và Nghị định 61/2021/NĐ-CP). Ví dụ, hộ nghèo tại huyện Vĩnh Thạnh được miễn toàn bộ thuế đất ở trong 3 năm đầu. Giảm thuế 50% cho đất ở của hộ cận nghèo hoặc đất sản xuất kinh doanh mới chuyển đổi từ nông nghiệp. Để hưởng ưu đãi, cần nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quận/huyện, kèm giấy xác nhận từ UBND xã/phường.
3. Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại TP. Cần Thơ
Công thức tính thuế cơ bản theo Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC: Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có). Trong đó, số thuế phát sinh = Diện tích tính thuế (m²) x Giá 1m² đất (đồng) x Thuế suất (%).
- Diện tích tính thuế: Đối với đất ở, là diện tích vượt hạn mức giao đất ở tại nông thôn (thường 200-300m²/hộ tùy quận, theo Quyết định 10/2020/QĐ-UBND của UBND TP. Cần Thơ); toàn bộ diện tích đất kinh doanh phi nông nghiệp. Tại đô thị, hạn mức đất ở là 100-150m² tùy vị trí.
- Giá 1m² đất: Theo bảng giá đất TP. Cần Thơ 2020-2024 điều chỉnh hệ số K (ví dụ: đất ở mặt đường 30/4 quận Ninh Kiều giá khung 50-100 triệu/m², nhân K=2,0 thành 100-200 triệu/m²). Từ 2025, sử dụng giá đất cụ thể do UBND quận/huyện quyết định, phản ánh giá thị trường thực tế (dựa trên thẩm định theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP). Có thể tra cứu tại Cổng thông tin đất đai TP. Cần Thơ hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Thuế suất: 0,03% cho đất ở (lũy tiến từng phần nếu vượt hạn mức: 0,07% cho phần vượt 100%, 0,15% cho phần vượt 300%); 0,03% cho đất sản xuất kinh doanh; 0,15% cho đất sử dụng sai mục đích; 0,2% cho đất lấn chiếm.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận