Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Thuế tài nguyên khai thác cát theo luật hiện hành

Thuế tài nguyên khai thác cát là khoản thuế bắt buộc mà tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên phải nộp cho Nhà nước theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ quy định về thuế này giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý khi khai thác cát. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định liên quan cùng Công ty Luật ACC.

Thuế tài nguyên khai thác cát theo luật hiện hành
Thuế tài nguyên khai thác cát theo luật hiện hành

1. Thuế tài nguyên khai thác cát theo luật hiện hành

Theo Điều 2 và Điều 3 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, cát thuộc nhóm khoáng sản không kim loại và là tài nguyên chịu thuế. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế, trong đó hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo giấy phép khai thác của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ tính thuế tài nguyên gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên. Đối với cát khai thác xác định được khối lượng, sản lượng tính thuế là khối lượng cát thực tế khai thác trong kỳ tính thuế theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Từ năm 2026, việc khai thuế tài nguyên thực hiện theo Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC: thuế tài nguyên được khai theo tháng và quyết toán theo năm; trường hợp khai thác tài nguyên không thường xuyên thuộc trường hợp quy định thì thực hiện khai theo từng lần phát sinh.

2. Đối tượng nộp thuế tài nguyên khai thác cát

Đối tượng nộp thuế tài nguyên khai thác cát là tổ chức, cá nhân khai thác cát thuộc đối tượng chịu thuế. Đối với hoạt động khai thác khoáng sản, người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.

Người nộp thuế thực hiện khai và nộp hồ sơ thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên tại địa bàn khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính thì thông tin địa bàn khai thác được kê khai theo hướng dẫn trên Mẫu số 01/TAIN.

Đối với hoạt động khai thác cát, không có quy định chung rằng cá nhân khai thác quy mô nhỏ được miễn thuế chỉ vì sản lượng dưới một ngưỡng nhất định. Việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào loại tài nguyên khai thác, chủ thể khai thác và trường hợp miễn thuế cụ thể theo pháp luật về thuế tài nguyên.

3. Cách tính thuế tài nguyên khai thác cát

Thuế tài nguyên khai thác cát được xác định theo công thức:

Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế đơn vị tài nguyên × Thuế suất thuế tài nguyên.

Công thức này được quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC.

Đối với cát, thuế suất hiện hành là 15% theo Biểu mức thuế suất ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13. Mức 15% áp dụng đối với cát; cát làm thủy tinh cũng có mức thuế suất 15%.

Về giá tính thuế, theo Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp giá bán thực tế thấp hơn mức giá do địa phương quy định thì áp dụng giá tính thuế theo bảng giá của UBND cấp tỉnh.

Do đó, khi tính thuế tài nguyên khai thác cát, doanh nghiệp cần theo dõi chính xác sản lượng khai thác, phẩm cấp và chất lượng cát, giá bán, chứng từ bán hàng và bảng giá tính thuế tài nguyên do địa phương ban hành.

4. Quy trình khai báo và nộp thuế tài nguyên khai thác cát

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế

Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ khai thuế tài nguyên thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu số 01/TAIN được sử dụng cho khai thuế tài nguyên theo tháng, khai theo từng lần phát sinh và khai quyết toán thuế tài nguyên. Doanh nghiệp cần tổng hợp sản lượng cát khai thác trong kỳ, giá tính thuế, thuế suất và các thông tin về địa bàn khai thác để lập hồ sơ chính xác.

Bước 2: Kê khai và nộp tiền thuế

Đối với trường hợp khai thuế tài nguyên theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Sau khi xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thông tin nộp thuế. Việc nộp thuế không phụ thuộc vào việc cơ quan thuế phải kiểm tra và “xác nhận” trước như một bước bắt buộc.

Bước 3: Quyết toán thuế cuối năm

Theo Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thuế tài nguyên được quyết toán theo năm. Người nộp thuế thực hiện quyết toán khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chia, sáp nhập, hợp nhất… thì thực hiện quyết toán đến thời điểm tương ứng theo quy định. Khi quyết toán, doanh nghiệp đối chiếu số thuế đã khai, số thuế phải nộp theo quyết toán và thực hiện nộp bổ sung phần còn thiếu hoặc xử lý số thuế nộp thừa theo quy định quản lý thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Thuế tài nguyên khai thác cát có được miễn giảm không?

Có, nhưng chỉ áp dụng khi đáp ứng điều kiện pháp luật quy định. Một số trường hợp khai thác và sử dụng tài nguyên tại chỗ có thể được miễn thuế theo Luật Thuế tài nguyên. Doanh nghiệp cần đối chiếu trường hợp cụ thể và chuẩn bị hồ sơ chứng minh nếu thuộc diện miễn, giảm.

Sản lượng khai thác cát được xác định như thế nào?

Đối với tài nguyên xác định được khối lượng, sản lượng tính thuế là khối lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Doanh nghiệp cần lưu giữ sổ sách, chứng từ và hồ sơ quản lý sản lượng để làm căn cứ kê khai, quyết toán thuế.

Doanh nghiệp khai thác cát ở nhiều tỉnh phải nộp thuế ở đâu?

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế tài nguyên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp khai thác tại địa bàn khác tỉnh với trụ sở chính, doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin địa bàn khai thác và nghĩa vụ thuế theo mẫu, hướng dẫn hiện hành.

Thuế tài nguyên khai thác cát là nghĩa vụ pháp lý quan trọng mà mọi tổ chức khai thác cát cần tuân thủ nghiêm ngặt. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và tối ưu chi phí.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *