Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý quy định về thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần
Thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được quy định chủ yếu tại Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau như Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13. Hướng dẫn chi tiết được nêu tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC. Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được coi là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán hoặc chuyển nhượng vốn, thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cụ thể, cổ phần là phần vốn góp nhỏ nhất trong công ty cổ phần theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc chuyển nhượng cổ phần của cá nhân (bao gồm cổ đông sáng lập hoặc không sáng lập) phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN, trừ trường hợp miễn thuế theo quy định. Đối với tổ chức, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi năm 2013 và 2020, nhưng câu hỏi của Anh/Chị tập trung vào thu nhập cá nhân nên chúng tôi ưu tiên phân tích khía cạnh này. Quy định này vẫn áp dụng đến năm 2025, chưa có thay đổi lớn theo các văn bản mới nhất.
2. Đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn thuế
Đối tượng chịu thuế là cá nhân cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, bao gồm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi hoặc các hình thức chứng khoán tương đương. Thu nhập này bao gồm: chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết, cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán (HOSE, HNX, UPCoM), hoặc chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu. Theo Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần, không trừ chi phí trừ khi chứng minh được theo quy định.
Các trường hợp miễn thuế bao gồm: chuyển nhượng cổ phần giữa các cá nhân trong cùng hộ gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN; chuyển nhượng cổ phần do tặng cho giữa cha mẹ và con cái; hoặc chuyển nhượng theo quyết định của tòa án.
Ngoài ra, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân không cư trú chỉ áp dụng nếu chuyển nhượng tại tổ chức/cá nhân Việt Nam. Anh/Chị cần kiểm tra xem giao dịch có thuộc trường hợp miễn thuế không để tránh nộp thừa, và chúng tôi khuyên nên lưu giữ chứng từ chứng minh quan hệ miễn thuế.
3. Phương pháp tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần
Phương pháp tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC). Thuế suất là 0,1% tính trên giá chuyển nhượng của từng lần giao dịch, không dựa trên thu nhập chịu thuế (chênh lệch giá bán và giá mua). Công thức tính như sau: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1%. Giá chuyển nhượng là tổng giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, hóa đơn hoặc xác nhận giao dịch trên sàn chứng khoán, quy đổi sang VND nếu bằng ngoại tệ theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm giao dịch.
Ví dụ: Anh/Chị A chuyển nhượng 1.000 cổ phần với giá 500.000 đồng/cổ phần, tổng giá trị 500 triệu đồng. Thuế TNCN = 500.000.000 × 0,1% = 500.000 đồng. Đối với cá nhân không cư trú, theo Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế cũng là 0,1% trên tổng số tiền nhận được từ chuyển nhượng tại Việt Nam, không phân biệt địa điểm thực hiện giao dịch. Nếu chuyển nhượng cổ phần chưa niêm yết (OTC), giá chuyển nhượng phải phù hợp thị trường; nếu không, cơ quan thuế có quyền ấn định lại theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận