Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý áp dụng cho hợp đồng thử việc và thuế TNCN
Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ năm 2021 và vẫn áp dụng đến năm 2025), hợp đồng thử việc là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động để đánh giá khả năng thực hiện công việc, với thời hạn không quá 60 ngày đối với vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, và không quá 30 ngày đối với vị trí trung cấp hoặc công nhân kỹ thuật (Điều 24).
Hợp đồng thử việc không được coi là hợp đồng lao động chính thức, nhưng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trong thời gian này vẫn thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012 và 2014).
Cụ thể, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN quy định tại Điều 25, khoản 1, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN, bao gồm cả thu nhập từ hợp đồng thử việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động (NLĐ).
Đến năm 2025, các quy định này chưa có thay đổi lớn, theo các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Thuế như Công văn 54155/CT-TTHT năm 2018 và Công văn 3611/CT-TTHT năm 2019, vẫn được áp dụng ổn định. Điều này đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế, tránh tình trạng trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập tạm thời.
2. Có phải khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc không?
Có, hợp đồng thử việc phải khấu trừ thuế TNCN, nhưng mức khấu trừ phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng và mức thu nhập cụ thể. Theo quy định, nếu hợp đồng thử việc có thời hạn từ 03 tháng trở lên (dù hiếm gặp vì giới hạn pháp lý là tối đa 60 ngày), doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%), áp dụng ngay từ khoản thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
Đối với hầu hết các trường hợp hợp đồng thử việc dưới 03 tháng (thông thường 1-2 tháng), doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên thu nhập từ 2 triệu đồng/lần chi trả trở lên, theo khoản i Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Ví dụ, nếu NLĐ nhận lương thử việc 5 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp khấu trừ 500.000 đồng thuế TNCN trước khi trả.
Tuy nhiên, nếu tổng thu nhập chịu thuế ước tính cả năm (sau trừ gia cảnh) dưới 132 triệu đồng/năm (mức miễn thuế cơ bản năm 2025), NLĐ có thể làm cam kết theo Mẫu 02/CK-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC) để tạm thời không khấu trừ 10%, tránh tình trạng khấu trừ thừa dẫn đến hoàn thuế sau. Lưu ý, cam kết này chỉ áp dụng nếu NLĐ chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất từ doanh nghiệp này.
Trong thực tiễn, nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn hợp đồng thử việc với hợp đồng lao động ngắn hạn, nhưng cơ quan thuế xác định rõ: thu nhập thử việc vẫn phải khấu trừ để đảm bảo ngân sách nhà nước không bị thất thu.
3. Cách tính thuế TNCN cụ thể cho hợp đồng thử việc
Để tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc, doanh nghiệp cần xác định thu nhập chịu thuế trước. Công thức cơ bản theo Thông tư 111/2013/TT-BTC:
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương thử việc – Các khoản miễn thuế (như phụ cấp ăn trưa dưới 730.000 đồng/tháng, phụ cấp điện thoại dưới 1 triệu đồng/tháng, theo Điều 2 Thông tư 111).
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Giảm trừ gia cảnh (nếu áp dụng, nhưng thường tạm thời không trừ trong thử việc ngắn hạn).
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (10% cho hợp đồng dưới 3 tháng).
Ví dụ minh họa: Giả sử NLĐ ký hợp đồng thử việc 2 tháng, lương 4 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc và chỉ có nguồn thu nhập này.
- Tháng 1: Thu nhập chịu thuế = 4 triệu – 0 (không miễn thuế) = 4 triệu đồng.
- Thuế tạm khấu trừ = 4 triệu x 10% = 400.000 đồng (vì trên 2 triệu/lần).
- Lương thực nhận = 4 triệu – 400.000 = 3.600.000 đồng.
- Tổng 2 tháng: 8 triệu thu nhập chịu thuế, khấu trừ 800.000 đồng thuế.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận