Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Thuế vãng lai là gì? Tìm hiểu chi tiết

Thuế vãng lai là khái niệm quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ nghĩa vụ tài chính khi thực hiện hoạt động kinh doanh tạm thời hoặc vãng lai. Việc hiểu rõ quy định này hỗ trợ tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro phạt và tối ưu chi phí. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu chi tiết về chủ đề này.

Thuế vãng lai là gì? Tìm hiểu chi tiết
Thuế vãng lai là gì? Tìm hiểu chi tiết

1. Thuế vãng lai là gì? Tìm hiểu chi tiết

Thuế vãng lai không phải là một sắc thuế riêng được pháp luật quy định với tên gọi này. Đây là thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ trường hợp doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thuế tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính và phải thực hiện phân bổ, khai, nộp thuế theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số trường hợp phải phân bổ thuế GTGT phải nộp gồm hoạt động xây dựng có giá trị công trình theo hợp đồng từ 01 tỷ đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), hoạt động chuyển nhượng bất động sản và một số trường hợp khác theo quy định. Đối với hoạt động xây dựng, quy định này không áp dụng đối với xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm.

Do đó, không phải mọi trường hợp doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh khác đều mặc nhiên phát sinh “thuế vãng lai”. Việc có phải phân bổ và thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động hay không phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

2. Đối tượng phải nộp thuế vãng lai

Đối tượng phải thực hiện phân bổ thuế GTGT trong trường hợp thường được gọi là thuế vãng lai được xác định theo điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trong đó, đáng chú ý có:

  • Hoạt động xây dựng có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng, bao gồm cả thuế GTGT, từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm.
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ.
  • Một số trường hợp khác như kinh doanh xổ số điện toán, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất, nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh và hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau.

Như vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng loại hình hoạt động, địa điểm phát sinh doanh thu và điều kiện áp dụng trước khi thực hiện phân bổ thuế.

3. Căn cứ tính thuế và mức thuế suất

Thuế GTGT đối với hoạt động thường được gọi là thuế vãng lai không có một mức thuế suất riêng. Căn cứ tính thuế và thuế suất được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh.

Đối với hoạt động xây dựng thuộc trường hợp phân bổ, Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn số thuế GTGT phải phân bổ cho từng tỉnh theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình liên quan đến nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu tại từng tỉnh thì thực hiện xác định theo tỷ lệ giá trị đầu tư theo hướng dẫn.

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc trường hợp phân bổ, số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh được xác định bằng doanh thu chưa có thuế GTGT tại từng địa bàn × 1% theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

4. Khai báo và nộp thuế vãng lai

Việc khai và nộp thuế đối với các trường hợp thường được gọi là thuế vãng lai được thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đối với hoạt động xây dựng thuộc trường hợp phân bổ, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có công trình theo Mẫu số 05/GTGT và nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi có công trình. Trường hợp thuộc diện khai tập trung thì thực hiện khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng địa phương theo quy định.

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc trường hợp phân bổ, doanh nghiệp khai thuế và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng theo Mẫu số 05/GTGT, đồng thời nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản.

Về thời hạn, đối với trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo quy định về thời hạn khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thuộc diện được khai theo tháng thì thực hiện khai theo kỳ tháng theo quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

5. Câu hỏi thường gặp

Thuế vãng lai có áp dụng cho cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ không?

Không phải mọi cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ đều phải nộp “thuế vãng lai”. Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định riêng về thuế đối với hoạt động kinh doanh; các trường hợp phân bổ thuế GTGT theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP chủ yếu được xác định theo từng hoạt động và điều kiện cụ thể, không căn cứ đơn thuần vào việc cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ.

Thời hạn nộp thuế vãng lai là bao lâu?

Thời hạn khai, nộp thuế không được xác định chung theo thời điểm kết thúc hoạt động như trước đây mà phụ thuộc vào kỳ khai thuế và trường hợp phát sinh nghĩa vụ. Đối với trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Nghị định 252/2026/NĐ-CP; trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thuộc diện khai theo tháng thì thực hiện khai theo tháng theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Có được khấu trừ thuế khi nộp thuế vãng lai không?

Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi phát sinh hoạt động được xử lý theo cơ chế phân bổ và được cơ quan thuế luân chuyển trong hệ thống để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính theo quy định. Đối với hoạt động xây dựng, Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định số thuế GTGT đã nộp tại địa bàn tỉnh nơi có công trình được cơ quan thuế tự động luân chuyển để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.

Thuế vãng lai đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế cho các hoạt động kinh doanh tạm thời. Để được hỗ trợ chi tiết và giải quyết thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *