Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Xác định đối tượng chịu thuế đối với dịch vụ thuê phần mềm AI từ nước ngoài
Giao dịch thuê phần mềm AI từ công ty nước ngoài được coi là cung cấp dịch vụ có yếu tố nước ngoài, thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2018, 2020) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016, 2018, 2020). Doanh nghiệp Việt Nam (bên thuê) phải thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài (thuế nhà thầu), bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Dịch vụ phần mềm AI được phân loại là dịch vụ công nghệ thông tin, không thuộc diện miễn thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung). Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý thuế đối với các giao dịch này, yêu cầu bên Việt Nam kê khai đầy đủ để tránh rủi ro pháp lý.
Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với dịch vụ thuê phần mềm AI từ nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải khấu trừ và nộp thuế GTGT thay cho nhà cung cấp với mức thuế suất 10% trên giá trị dịch vụ trước thuế (không bao gồm GTGT), theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung).
Nếu hóa đơn từ nước ngoài không có GTGT, bên Việt Nam tự tính và khấu trừ số thuế này. Số thuế GTGT đã khấu trừ có thể được khấu trừ đầu vào nếu doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng điều kiện sử dụng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT. Trường hợp dịch vụ phần mềm AI được cung cấp qua hình thức trực tuyến (cloud-based AI software), vẫn áp dụng quy định trên mà không có ngoại lệ miễn thuế, theo hướng dẫn tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà cung cấp nước ngoài
Thu nhập từ dịch vụ thuê phần mềm AI của công ty nước ngoài chịu thuế TNDN theo phương pháp khoán với tỷ lệ 5% trên doanh thu (giá trị dịch vụ trước thuế), theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016, 2018, 2020). Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế này cho cơ quan thuế.
Chi phí thuê phần mềm AI được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam, miễn là có chứng từ hợp lệ (hóa đơn nước ngoài và biên bản khấu trừ thuế). Nếu không khấu trừ, doanh nghiệp Việt Nam có thể bị phạt từ 20% đến 100% số thuế chậm nộp, theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Thủ tục kê khai, khấu trừ và nộp thuế
Việc xử lý thuế đối với hóa đơn phần mềm AI thuê từ nước ngoài được thực hiện theo quy trình sau, dựa trên Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các luật thuế liên quan:
Bước 1: Nhận và kiểm tra hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam nhận hóa đơn gốc hoặc điện tử từ công ty nước ngoài, kiểm tra thông tin như giá trị dịch vụ, mô tả phần mềm AI và điều khoản thanh toán. Nếu hóa đơn bằng ngoại tệ, quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Đảm bảo hóa đơn phù hợp với hợp đồng để làm cơ sở khấu trừ thuế, tránh trường hợp bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Bước 2: Tính toán và khấu trừ thuế GTGT và TNDN
Tính thuế GTGT = 10% x giá trị dịch vụ (trước thuế); thuế TNDN = 5% x giá trị dịch vụ (trước thuế). Khấu trừ tổng số thuế từ khoản thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài và cấp biên bản khấu trừ thuế cho họ. Lưu trữ biên bản này làm chứng từ để kê khai thuế đầu vào GTGT và chi phí TNDN của doanh nghiệp Việt Nam.
Bước 3: Kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế
Kê khai thuế nhà thầu vào tờ khai thuế GTGT và TNDN hàng quý hoặc tháng (tùy phương pháp kê khai của doanh nghiệp), theo mẫu tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Nộp thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ kê khai. Sử dụng hệ thống thuế điện tử (eTax) để nộp, kèm theo hóa đơn nước ngoài và biên bản khấu trừ.
Bước 4: Lưu trữ và quyết toán thuế
Lưu trữ toàn bộ hồ sơ (hợp đồng, hóa đơn, biên bản khấu trừ) ít nhất 10 năm để phục vụ kiểm tra thuế. Khi quyết toán thuế TNDN hàng năm, sử dụng số thuế đã khấu trừ để xác nhận chi phí hợp lý, tránh bị truy thu nếu thiếu chứng từ.
Tuân thủ các quy định thuế này giúp doanh nghiệp tránh phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm, đồng thời đảm bảo chi phí thuê phần mềm AI được khấu trừ đầy đủ, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính. Việc kê khai chính xác còn hỗ trợ minh bạch hóa giao dịch quốc tế, giảm rủi ro tranh chấp với cơ quan thuế.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận