Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Các bạn cho em hỏi, nếu thuê đất của nhà nước thì tiền thuê đất đó có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tổng quan về chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định pháp luật. Theo Điều 9 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2020 và các văn bản hướng dẫn), chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện cơ bản:

  • (i) thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • (ii) có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
  • (iii) không thuộc danh mục chi phí không được trừ.

Cụ thể, Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC và các văn bản cập nhật) quy định chi phí thuê đất, mặt bằng là một trong những khoản chi phí được trừ nếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh. Điều này áp dụng chung cho cả thuê đất từ cá nhân, tổ chức hoặc nhà nước, miễn là hợp đồng thuê rõ ràng, thanh toán đúng hạn và có chứng từ đầy đủ. Đối với thuê đất nhà nước, khoản chi này thường được coi là chi phí kinh doanh thông thường, giúp doanh nghiệp giảm thu nhập chịu thuế, từ đó hạ thấp nghĩa vụ thuế phải nộp.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp thuê đất nhà nước để xây dựng nhà xưởng sản xuất, tiền thuê hàng năm (bao gồm cả VAT nếu áp dụng) sẽ được tính vào chi phí được trừ, miễn là không vượt quá mức quy định hoặc thuộc trường hợp loại trừ đặc biệt.

2. Quy định cụ thể về tiền thuê đất của nhà nước

Tiền thuê đất từ nhà nước được quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Luật Đất đai 2013 (sửa đổi năm 2020). Khi doanh nghiệp thuê đất qua hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc thuê đất theo Quyết định của UBND tỉnh/thành phố, khoản tiền này được coi là chi phí hợp lý theo Khoản 2.6 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: "Chi phí thuê tài sản cố định, chi phí thuê đất, mặt bằng, chi phí thuê tài sản khác".

Điểm quan trọng là tiền thuê đất nhà nước thường được thanh toán qua tài khoản ngân hàng, có biên lai thu tiền hoặc quyết định thu tiền từ cơ quan nhà nước (như Sở Tài nguyên và Môi trường), thay vì hóa đơn GTGT thông thường. Theo hướng dẫn tại Công văn 3590/TCT-CS năm 2016 của Tổng cục Thuế, các chứng từ này được chấp nhận thay thế hóa đơn để chứng minh chi phí. Do đó, tiền thuê đất được khấu trừ toàn bộ nếu:

  • (i) liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh;
  • (ii) không vượt mức giá khung do Nhà nước quy định;
  • (iii) doanh nghiệp có sổ sách kế toán ghi nhận đúng.

Tuy nhiên, nếu đất thuê không sử dụng (ví dụ: để trống, không đầu tư sản xuất), theo nguyên tắc phù hợp tại Chuẩn mực Kế toán số 01, phần chi phí tương ứng sẽ không được trừ, như dự thảo Thông tư hướng dẫn thuế TNDN mới nhất (năm 2024) đã nêu rõ. Trong thực tiễn, cơ quan thuế thường kiểm tra qua biên bản nghiệm thu sử dụng đất để loại trừ phần không hợp lý.

3. Điều kiện và lưu ý khi khấu trừ chi phí thuê đất

Để tiền thuê đất được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện sau:

  • Chứng từ hợp pháp: Hợp đồng thuê đất ký với cơ quan nhà nước, biên lai nộp tiền (hoặc ủy nhiệm chi), và báo cáo sử dụng đất hàng năm. Nếu có VAT đầu vào (áp dụng cho một số trường hợp thuê đất thương mại), cần khấu trừ theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Tính hợp lý: Khoản chi phải phù hợp với quy mô kinh doanh, không vượt 150% mức giá thị trường (nếu áp dụng kiểm tra chuyển giá theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP). Đối với doanh nghiệp FDI, cần lưu ý thêm quy định tại Luật Đầu tư 2020 về mức thuê đất ưu đãi.
  • Không thuộc chi phí không được trừ: Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96, các khoản như tiền phạt chậm nộp thuê đất hoặc phần thuê vượt mức phân bổ (nếu trả trước) sẽ bị loại. Ngoài ra, nếu đất dùng cho mục đích cá nhân (không kinh doanh), toàn bộ chi phí bị loại theo Khoản 2.30 Điều 4.

Lưu ý thực tiễn: Trong quyết toán thuế TNDN, cơ quan thuế thường yêu cầu giải trình nếu chi phí thuê đất chiếm tỷ lệ cao (>10% tổng chi phí). Doanh nghiệp nên lưu trữ hồ sơ ít nhất 10 năm để tránh truy thu. Theo thống kê từ Tổng cục Thuế năm 2024, khoảng 15% trường hợp bị loại chi phí thuê đất do thiếu chứng từ hoặc không chứng minh được tính liên quan.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *