# Thuế bán card điện thoại doanh thu 1,5 tỷ đồng
Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Việc bán card điện thoại được coi là hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Doanh thu 1,5 tỷ đồng trong kỳ tính thuế sẽ là cơ sở để tính thuế GTGT nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.
Thuế suất áp dụng là 10% trên giá bán chưa có thuế GTGT, theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Ví dụ, với doanh thu 1,5 tỷ đồng (giả sử là giá bán chưa thuế), số thuế GTGT phải nộp là 150 triệu đồng (1,5 tỷ đồng x 10%). Nếu doanh nghiệp là đại lý bán card, cần xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý, tùy theo quy mô và doanh thu, theo Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Nếu doanh thu vượt 1 tỷ đồng/năm, doanh nghiệp bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ để khấu trừ thuế đầu vào.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Hoạt động bán card điện thoại tạo ra thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Thuế suất chuẩn là 20% trên thu nhập chịu thuế, được tính bằng doanh thu trừ đi chi phí hợp lý và các khoản khấu trừ khác (như chi phí nhập card, phí hoa hồng) (theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025).
Với doanh thu 1,5 tỷ đồng, thu nhập chịu thuế phụ thuộc vào lợi nhuận thực tế sau khi trừ chi phí. Ví dụ, nếu lợi nhuận là 300 triệu đồng, số thuế TNDN phải nộp là 60 triệu đồng (300 triệu đồng x 20%). Doanh nghiệp cần lưu giữ chứng từ chứng minh chi phí để tránh bị loại trừ khi quyết toán thuế.
Nếu doanh nghiệp là hộ kinh doanh cá thể, có thể áp dụng phương pháp khoán thuế với mức thuế TNDN (hoặc TNCN) theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng với mức 1,5 tỷ đồng, khuyến nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp để hưởng ưu đãi khấu trừ.
Quy trình kê khai và nộp thuế
Theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp cần thực hiện kê khai thuế GTGT và TNDN theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế
Doanh nghiệp thu thập hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu bán card (hóa đơn đầu vào, hợp đồng đại lý) và tính toán số liệu thuế GTGT, TNDN tạm tính. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT).
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN).
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ.
Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế
Kê khai điện tử qua hệ thống iHTKK hoặc eTax của Tổng cục Thuế trước ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với kê khai tháng) hoặc ngày 30 của tháng đầu quý sau (kê khai quý). Với doanh thu 1,5 tỷ đồng, ưu tiên kê khai tháng để quản lý dòng tiền tốt hơn.
Bước 3: Nộp tiền thuế và quyết toán
Nộp thuế vào ngân sách nhà nước qua tài khoản kho bạc hoặc ngân hàng thương mại trước thời hạn kê khai. Cuối năm, thực hiện quyết toán thuế TNDN trước ngày 90 của năm sau, kèm theo báo cáo tài chính. Nếu chậm nộp, phạt hành chính từ 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp, tối thiểu 2.000.000 đồng theo Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Việc tuân thủ các quy định thuế giúp doanh nghiệp tránh phạt hành chính, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững. Tuân thủ đúng hạn còn hỗ trợ tiếp cận các ưu đãi thuế nếu đủ điều kiện.
Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.
Để lại một bình luận