Tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM là nhu cầu thiết yếu khi các cặp vợ chồng gặp mâu thuẫn, tranh chấp về tài sản, con cái hoặc muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân. Cùng Công ty Luật ACC, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu, chính xác từ luật sư giàu kinh nghiệm, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách hiệu quả nhất.

1. Tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM là gì và khi nào cần hỗ trợ pháp lý
Tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM là dịch vụ hỗ trợ pháp lý chuyên sâu về các quan hệ hôn nhân, gia đình theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khi gặp mâu thuẫn về quan hệ vợ chồng: Các vấn đề như chung sống không hạnh phúc, vi phạm nghĩa vụ thương yêu, chung thủy hoặc tranh chấp tài sản cần tư vấn để giải quyết theo nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng theo khoản 1 Điều 2 và Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tư vấn giúp xác định rõ quyền nghĩa vụ, tránh hành vi vi phạm dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
- Khi có tranh chấp về con cái và cấp dưỡng: Các trường hợp con chưa thành niên hoặc con thành niên mất khả năng lao động cần được chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 69 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Dịch vụ hỗ trợ xác định nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền nuôi con để bảo vệ lợi ích tốt nhất cho con theo nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các con theo khoản 3 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Khi liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc các vấn đề đặc thù: Quan hệ hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế theo khoản 1 Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tư vấn giúp áp dụng đúng quy định, tránh sai sót trong thủ tục đăng ký, ly hôn hoặc xác định cha mẹ con theo Chương VIII.
2. Dịch vụ tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM tại Công ty Luật ACC
Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM chuyên nghiệp, dựa trên Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành.
- Tư vấn toàn diện về kết hôn và chấm dứt hôn nhân: Đội ngũ luật sư hỗ trợ xác định điều kiện kết hôn theo Điều 8 (nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm), thủ tục đăng ký kết hôn theo Điều 9, cũng như các trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật theo Điều 10 và Điều 11. Dịch vụ giúp khách hàng tránh vi phạm, đảm bảo quan hệ hôn nhân hợp pháp từ thời điểm đăng ký.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp tài sản vợ chồng: Tư vấn chế độ tài sản theo luật định hoặc thỏa thuận theo Điều 28, xác định tài sản chung theo Điều 33 (tài sản tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, thừa kế chung), tài sản riêng theo Điều 43, và chia tài sản khi ly hôn theo Điều 59 (chia đôi nhưng tính hoàn cảnh, công sức đóng góp, bảo vệ lợi ích con cái).
- Tư vấn quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng: Hướng dẫn thỏa thuận nuôi con sau ly hôn theo Điều 81 (ưu tiên lợi ích con, xem nguyện vọng con từ 7 tuổi), nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 110 và Điều 116 (phù hợp thu nhập và nhu cầu thiết yếu), thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Điều 84 nếu không còn đủ điều kiện.
- Đồng hành trong các vấn đề đặc biệt: Tư vấn về quan hệ cha mẹ – con theo Điều 88 đến Điều 102 (xác định cha mẹ con, mang thai hộ nhân đạo), cấp dưỡng giữa các thành viên gia đình theo Điều 107 đến Điều 119, và quan hệ có yếu tố nước ngoài theo Điều 121 đến Điều 130 (áp dụng pháp luật Việt Nam ưu tiên).
3. Các vấn đề phổ biến cần tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM
3.1. Mâu thuẫn trong chung sống và nghĩa vụ vợ chồng
Các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình chung sống thường là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tranh chấp và ly hôn.
- Nghĩa vụ vợ chồng: Vợ chồng có trách nhiệm thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ nhau và cùng chia sẻ công việc gia đình theo Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Nghĩa vụ sống chung: Vợ chồng phải sống chung với nhau, trừ trường hợp có lý do chính đáng được pháp luật thừa nhận.
- Vi phạm nghĩa vụ hôn nhân: Hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng có thể là căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 56.
- Tư vấn hòa giải và ly hôn: Dịch vụ tư vấn giúp đánh giá căn cứ ly hôn hoặc hỗ trợ hòa giải tại Tòa án theo Điều 54.
3.2. Tranh chấp tài sản chung và tài sản riêng
Tranh chấp tài sản là vấn đề phức tạp, dễ phát sinh mâu thuẫn kéo dài nếu không được xác định rõ ngay từ đầu.
- Xác định tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài sản thừa kế chung theo Điều 33.
- Định đoạt tài sản chung: Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng theo Điều 35.
- Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: Tài sản chung được chia đôi nhưng có xem xét công sức đóng góp, trong đó lao động gia đình được coi là có thu nhập theo khoản 2 Điều 59.
- Tư vấn phòng ngừa tranh chấp: Dịch vụ tư vấn giúp phân định rõ tài sản chung – riêng, hạn chế rủi ro tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
3.3. Vấn đề nuôi dạy và cấp dưỡng con cái
Quyền và lợi ích của con luôn được pháp luật ưu tiên bảo vệ trong mọi quan hệ hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa vụ chăm sóc và giáo dục con: Cha mẹ có trách nhiệm yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con theo Điều 69 và Điều 71.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng: Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con không có khả năng lao động theo Điều 110.
- Mức cấp dưỡng: Mức cấp dưỡng được xác định phù hợp với nhu cầu thiết yếu của con và khả năng của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 116.
- Tư vấn bảo vệ quyền trẻ em: Dịch vụ hỗ trợ thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con theo khoản 3 Điều 2.
3.4. Các hành vi bị cấm trong hôn nhân và gia đình
Pháp luật nghiêm cấm các hành vi xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình nhằm bảo vệ trật tự xã hội và quyền lợi của các thành viên.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Bao gồm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn giả tạo, bạo lực gia đình và yêu sách của cải trong kết hôn theo khoản 2 Điều 5.
- Trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn vi phạm: Cá nhân, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.
- Tư vấn xử lý và bảo vệ quyền lợi: Dịch vụ tư vấn giúp nhận diện hành vi bị cấm, hướng dẫn biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và xử lý vi phạm theo khoản 3 Điều 5.
4. Điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật
Điều kiện kết hôn được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.
- Tuổi kết hôn và tự nguyện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định theo điểm a, b khoản 1 Điều 8. Tư vấn giúp xác định đủ điều kiện để đăng ký kết hôn hợp pháp, tránh tảo hôn theo định nghĩa tại khoản 8 Điều 3.
- Năng lực hành vi dân sự: Người kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự theo điểm c khoản 1 Điều 8. Dịch vụ hỗ trợ kiểm tra để tránh kết hôn trái pháp luật dẫn đến hủy theo Điều 10 (có quyền yêu cầu hủy nếu vi phạm).
- Không thuộc trường hợp cấm kết hôn: Không kết hôn giữa người cùng dòng máu trực hệ, trong phạm vi ba đời, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu theo điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm d khoản 2 Điều 5. Tư vấn chi tiết để tránh vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng theo khoản 1 Điều 2.
- Không thừa nhận hôn nhân cùng giới: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính theo khoản 2 Điều 8. Dịch vụ giúp khách hàng hiểu rõ giới hạn pháp lý hiện hành, tránh kết hôn giả tạo theo khoản 11 Điều 3.
>>> Xem thêm bài viết Tư vấn luật hôn nhân gia đình toàn quốc tại đây
5. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản
Vợ chồng bình đẳng về quyền nghĩa vụ trong mọi mặt theo Điều 17.
- Nghĩa vụ nhân thân cơ bản: Vợ chồng thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ nhau, chia sẻ công việc gia đình theo khoản 1 Điều 19, sống chung trừ lý do chính đáng theo khoản 2 Điều 19. Tư vấn giúp duy trì tình nghĩa vợ chồng, tránh vi phạm dẫn đến ly hôn theo Điều 56.
- Quyền lựa chọn cư trú và tín ngưỡng: Vợ chồng thỏa thuận nơi cư trú theo Điều 20 (không ràng buộc phong tục, địa giới), tôn trọng tự do tín ngưỡng tôn giáo theo Điều 22. Dịch vụ hỗ trợ thỏa thuận để tránh xung đột về phong tục tập quán theo Điều 7.
- Tài sản chung và định đoạt: Tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất theo khoản 2 Điều 33, định đoạt phải thỏa thuận bằng văn bản với bất động sản, động sản đăng ký theo Điều 35. Tư vấn giúp bảo vệ quyền bình đẳng trong tạo lập, sử dụng tài sản theo khoản 1 Điều 29.
- Nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu gia đình: Vợ chồng thực hiện giao dịch đáp ứng nhu cầu thiết yếu theo khoản 1 Điều 30, đóng góp tài sản riêng nếu chung không đủ theo khoản 2 Điều 30. Dịch vụ hướng dẫn trách nhiệm liên đới theo Điều 27 và nghĩa vụ chung theo Điều 37.
6. Ly hôn và giải quyết tài sản, quyền nuôi con sau ly hôn
6.1. Ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn; trường hợp đặc biệt, cha mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu theo luật.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 51).
- Thuận tình ly hôn được công nhận nếu hai bên tự nguyện và đã thỏa thuận được về con, tài sản; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết (Điều 55).
- Ly hôn theo yêu cầu một bên được chấp nhận khi có căn cứ về bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân trầm trọng (Điều 56).
- Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Điều 57).
6.2. Giải quyết tài sản khi ly hôn
Việc giải quyết tài sản khi ly hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng và con.
- Tài sản được ưu tiên chia theo thỏa thuận của vợ chồng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (khoản 1 Điều 59).
- Tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến:
- Hoàn cảnh của gia đình và vợ, chồng;
- Công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi là có thu nhập);
- Bảo vệ lợi ích trong sản xuất, kinh doanh;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (khoản 2 Điều 59).
- Tài sản riêng thuộc sở hữu của người đó, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung (khoản 4 Điều 59).
- Quyền, nghĩa vụ tài sản với người thứ ba; nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản kinh doanh được giải quyết theo các Điều 60–64.
6.3. Quyền nuôi con sau ly hôn
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con theo quy định của pháp luật.
- Cha mẹ được thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên, bảo đảm lợi ích tốt nhất của con (Điều 81).
- Trường hợp không thỏa thuận được:
- Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi;
- Con từ đủ 07 tuổi trở lên được xem xét nguyện vọng.
- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con, không ai được cản trở (Điều 82).
- Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ nếu có căn cứ theo các Điều 84–87.
7. Nghĩa vụ cấp dưỡng và quan hệ cha mẹ – con cái
Nghĩa vụ cấp dưỡng là đóng góp tiền hoặc tài sản đáp ứng nhu cầu thiết yếu theo khoản 24 Điều 3.
- Cấp dưỡng của cha mẹ đối với con: Cha mẹ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con thành niên mất khả năng lao động, không có tài sản tự nuôi theo Điều 110 (khi không sống chung hoặc vi phạm nuôi dưỡng). Tư vấn xác định mức, phương thức phù hợp thu nhập theo Điều 116.
- Cấp dưỡng giữa các thành viên khác: Anh chị em, ông bà, cô dì cấp dưỡng trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng theo Điều 112 đến Điều 114.
- Quyền nghĩa vụ cha mẹ với con: Cha mẹ thương yêu, chăm sóc, giáo dục con theo Điều 69, đại diện theo pháp luật theo Điều 73 (giao dịch nhu cầu thiết yếu). Tư vấn bảo vệ quyền con có tài sản riêng theo Điều 75 và quản lý theo Điều 76.
- Thay đổi cấp dưỡng và chấm dứt: Mức cấp dưỡng thay đổi khi có lý do chính đáng theo khoản 2 Điều 116, chấm dứt khi người được cấp dưỡng thành niên có khả năng lao động hoặc chết theo Điều 118.
8. Câu hỏi thường gặp về tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM
Khi nào có thể yêu cầu ly hôn đơn phương?
Khi hòa giải tại Tòa không thành và có căn cứ vợ chồng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ làm hôn nhân trầm trọng theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Tài sản hình thành trước hôn nhân có phải chia khi ly hôn?
Tài sản riêng trước hôn nhân thuộc sở hữu riêng theo khoản 1 Điều 43, không chia trừ khi nhập vào chung theo Điều 46.
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho ai nuôi sau ly hôn?
Thường giao cho mẹ trực tiếp nuôi trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ thỏa thuận khác phù hợp lợi ích con theo khoản 3 Điều 81.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi nào?
Khi người được cấp dưỡng thành niên có khả năng lao động, có tài sản tự nuôi; được nhận làm con nuôi; hoặc một bên chết theo Điều 118.
Có thể thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân không?
Có, thỏa thuận phải lập văn bản công chứng hoặc chứng thực trước kết hôn theo Điều 47, áp dụng từ ngày đăng ký kết hôn theo khoản 2 Điều 47.
Tư vấn hôn nhân gia đình TPHCM là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi và xây dựng gia đình hạnh phúc. Liên hệ Công ty luật ACC ngay hôm nay để được hỗ trợ tận tình, chính xác từ đội ngũ luật sư chuyên sâu về lĩnh vực này. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý hôn nhân gia đình theo đúng quy định hiện hành.
Để lại một bình luận