Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế là một tài liệu quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp chứng minh đã nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật. Cùng Công ty luật ACC, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn, quy trình thực hiện, và các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo bạn thực hiện đúng quy trình.

1. Tìm hiểu về mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế là văn bản mà người nộp thuế sử dụng để đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc đã nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định. Tài liệu này đặc biệt quan trọng trong các trường hợp pháp lý cụ thể, như giải thể doanh nghiệp hoặc xuất cảnh ra nước ngoài. Dưới đây là những thông tin chi tiết về mẫu đơn này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế được ban hành theo các văn bản pháp luật cụ thể, trong đó Luật Quản lý thuế 2019 quy định rõ về nghĩa vụ nộp thuế và các trường hợp cần xác nhận. Theo khoản 12 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế bao gồm việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Mẫu đơn phổ biến nhất hiện nay là Mẫu số 01/ĐNXN, được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho việc xác nhận nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Đối với các trường hợp liên quan đến hiệp định thuế, Mẫu số 03/HTQT cũng được sử dụng theo cùng thông tư. Việc sử dụng đúng mẫu đơn giúp đảm bảo hồ sơ hợp lệ và được cơ quan thuế xử lý nhanh chóng.
Trong trường hợp xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan, Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định sử dụng Mẫu số 34/CVXNHT/TXNK. Mẫu này áp dụng cho các trường hợp liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo người nộp thuế hoàn thành các nghĩa vụ thuế hải quan trước khi thực hiện các thủ tục khác. Các mẫu đơn này đều yêu cầu thông tin chi tiết như mã số thuế, tên người nộp thuế, và các khoản thuế đã nộp, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình xác nhận.
2. Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
2.1 Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (Mẫu 01ĐNXN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Kính gửi: …………..<Tên cơ quan thuế>………
□ Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước
□ Xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước
□ Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay
|
[01] Tên người nộp thuế:……………………………………………………………………………………….. |
|||||||||||||||
|
[02] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[03] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………. |
|||||||||||||||
|
[04] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[05] Hợp đồng đại lý thuế: Số…………………………………… ngày……………………………………. |
|||||||||||||||
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế, đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:
<Trường hợp đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, thì ghi:>
1. Thời gian đề nghị xác nhận (năm dương lịch): <Ghi cụ thể thời gian theo kỳ tính thuế>
2. Thông tin nghĩa vụ thuế đề nghị xác nhận:
|
S T T |
Mã số thuế |
Tên người nộp thuế |
Chương |
Tiểu mục |
Loại tiền |
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp |
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp |
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp hoặc nộp thừa (+/-) |
Số tiền thuế GTGT, TTĐB còn được khấu trừ |
Cơ quan thu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền) |
|
|
|
|
|
|||||
3. Lý do đề nghị: …………………………………………………………………
<Trường hợp đề nghị xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thì ghi:>
1. Thời gian nộp tiền vào ngân sách nhà nước (trong năm dương lịch) đề nghị xác nhận: Từ ngày …/…/…. đến ngày …/…/….:
2. Thông tin số thuế đã nộp ngân sách nhà nước đề nghị xác nhận:
□ Theo loại thuế:
|
STT |
Mã số thuế |
Tên người nộp thuế |
Tên loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt |
Chương |
Tiểu mục |
Loại tiền |
Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp |
Cơ quan thu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền) |
|
|
|
|
||||
□ Theo chứng từ nộp thuế:
|
STT |
Mã số thuế |
Tên người nộp thuế |
Số chứng từ nộp NSNN |
Ngày chứng từ nộp NSNN |
Mã ID khoản phải nộp (nếu có) |
Nội dung nộp NSNN |
Chương |
Tiểu mục |
Số tiền |
Loại tiền |
Cơ quan thu |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG: (Chi tiết theo từng loại tiền) |
|
|
|
|
|
|||||||
3. Lý do đề nghị:
4. Thông tin, tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao):
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
5. Hình thức đề nghị nhận kết quả xác nhận:
□ Qua tài khoản giao dịch thuế điện tử tại: <Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia>
□ Qua bưu điện theo địa chỉ: ……………………………………………
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:……. Chứng chỉ hành nghề số:…….
|
…, ngày….tháng…..năm….. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu(nếu có)/Ký điện tử) |
____________
Ghi chú:
– Người nộp thuế chỉ được lựa chọn một trong ba nút tích đề nghị xác nhận.
– Trường hợp thực hiện xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì tích chọn Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay.
– Cột Mã số thuế, tên NNT trong bảng: Người nộp thuế ghi theo mã số thuế và tên người nộp thuế đề nghị xác nhận, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế. Trường hợp tích vào nút “Xác nhận cho Nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức, cá nhân Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay” thì ghi thông tin tại chỉ tiêu [02] là mã số thuế nộp thay của Bên Việt Nam, còn Cột Mã số thuế, tên NNT trong bảng ghi mã số thuế của nhà thầu nước ngoài cần xác nhận nghĩa vụ thuế.
– Trường hợp đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, tại Điểm 2 Người nộp thuế chỉ được lựa chọn một trong hai đề nghị xác nhận: theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp thuế.
– Cột ghi chú (14) tại bảng Theo chứng từ nộp thuế tại Điểm 2. Thông tin số thuế đã nộp ngân sách nhà nước đề nghị xác nhận được sử dụng để ghi các thông tin thay đổi trong trường hợp chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh thông qua tra soát hoặc các trường hợp khác làm thay đổi thông tin chứng từ nộp thuế ban đầu.
>>> Tải ngay: Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (Mẫu 01ĐNXN) tại đây!
2.2 Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ THUẾ ĐÃ NỘP TẠI VIỆT NAM
THEO HIỆP ĐỊNH THUẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ … (tên Nước/Vùng lãnh thổ ký kết)
(Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài)
Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:
🗆 Áp dụng cho tổ chức 🗆 Áp dụng cho cá nhân
I. ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ
1. Người nộp thuế:
|
1.1. |
Tên đầy đủ:………………………………………………………………………………………………… Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề 🗆 Hộ chiếu 🗆 Số: …………………………………… Ngày cấp:……../……../………… tại ………………….. Cơ quan cấp……………………….. |
|||
|
1.2. |
Tên sử dụng trong giao dịch…………………………………………………… |
|||
|
1.3.a |
Địa chỉ tại Việt Nam…………………………………………………………….. Số điện thoại:…………………Số Fax: ……… E-mail: ……………………… Địa chỉ trên là: Văn phòng ĐD 🗆 Cơ sở thường trú 🗆 Nơi làm việc 🗆 Nơi lưu trú 🗆 Khác 🗆 Nêu rõ: ………….. |
|||
|
1.3.b. |
Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)…….…………….. Số điện thoại:……………………Số Fax: ……………E-mail: ………………… |
|||
|
1.4. |
Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): ………….. …………………………………………………. |
|||
|
1.5. |
Thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc thực hiện hoạt động tại Việt Nam: ……… |
|||
|
1.6. |
Địa chỉ tại Nước ký kết: ……………………………………………………… Số điện thoại:…………………Số Fax: ……… E-mail: ……………………… |
|||
|
1.7. |
Tư cách pháp lý |
|||
|
Pháp nhân |
🗆 |
Cá nhân hành nghề độc lập |
🗆 |
|
|
Liên danh không tạo pháp nhân |
🗆 |
Cá nhân hành nghề phụ thuộc |
🗆 |
|
|
Khác Nêu rõ……………………………….. |
🗆 |
|
|
|
|
1.8. |
Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có)………………………………………………………………….. |
|||
2. Đại diện được uỷ quyền[1]: 🗆
|
2.1. |
Tên đầy đủ:………………………………………………………………………………………………… Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề 🗆 CMND/CCCD 🗆 Hộ chiếu 🗆 Số: …………………………………… Ngày cấp:……../……../………… tại ………………….. Cơ quan cấp……………………….. |
|||
|
2.2. |
Địa chỉ:………………………………………………………………………… Số điện thoại:…………….. Số Fax:…………………………. E-mail:……………………….. |
|||
|
2.3. |
Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………. |
|||
|
2.4. |
Tư cách pháp lý |
|||
|
Pháp nhân |
🗆 |
Cá nhân hành nghề phụ thuộc |
🗆 |
|
|
Liên doanh không tạo thành pháp nhân |
🗆 |
Khác |
🗆 |
|
|
Đại lý thuế (nếu có) |
🗆 |
Nêu rõ:…………………………………. |
|
|
II. ĐỐI TƯỢNG CHI TRẢ THU NHẬP
(Trường hợp nhiều đối tượng chi trả thu nhập, phải lập bảng kê kèm theo Giấy đề nghị này)
|
1. |
Tên đầy đủ:……………………………………………………………………………………………… Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề 🗆 CMND/CCCD 🗆 Hộ chiếu 🗆 Số: …………………………………… Ngày cấp:……../……../………… tại ………………….. Cơ quan cấp……………………… |
|||
|
2. |
Địa chỉ:………………………………………………………………………… Số điện thoại:…………….. Số Fax:………………………….E-mail:……………………….. |
|||
|
3. |
Mã số thuế (nếu có):……………………………………………………………………………….. |
|||
|
4. |
Tư cách pháp lý |
|||
|
Pháp nhân |
🗆 |
Cá nhân hành nghề phụ thuộc |
🗆 |
|
|
Liên danh không tạo pháp nhân |
🗆 |
Khác Nêu rõ:………………………………….. |
🗆 |
|
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế: ……………………………………………………
2. Đối tượng đề nghị, tuỳ theo mục đích xin áp dụng Hiệp định thuế, lựa chọn và điền các thông tin được ghi tại các mục từ mục a đến b dưới đây.
a. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam: 🗆
a.1. Số thu nhập chịu thuế tại Việt Nam: …………………………………………………………..
a.2. Loại thu nhập: …………………………………………………………………
a.3. Thời gian phát sinh thu nhập: …………………………………………………………………….
a.4. Số thuế đã nộp: …………………………………………………………………………………………
b. Xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế: 🗆
b.1. Số thu nhập thuộc diện được ưu đãi: ……………………………………………………………
b.2. Loại thu nhập:…………………………………………………………………
b.3. Thời gian phát sinh thu nhập:…………………………………………………………………
b.4. Số thuế/thuế suất ưu đãi: …………………………………………………………………………..
IV. THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH PHÁT SINH THU NHẬP LIÊN QUAN ĐẾN SỐ THUẾ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH THUẾ
1. Giải trình tóm tắt về giao dịch:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Giải trình khác:
……………………………………………………………………………………
3. Tài liệu gửi kèm:
1. ……….
2. ……….
3. ……….
Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:……. Chứng chỉ hành nghề số:……. |
Ngày …….tháng …….năm ……. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
>>> Tải ngay: Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài tại đây!
3. Quy trình xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Quy trình xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cần được thực hiện đúng theo các bước quy định để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận. Dưới đây là các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp người nộp thuế thực hiện thủ tục một cách hiệu quả.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xác nhận. Người nộp thuế cần chuẩn bị văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/ĐNXN hoặc Mẫu số 03/HTQT (nếu liên quan đến hiệp định thuế) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ cần bao gồm thông tin chính xác về mã số thuế, các khoản thuế đã nộp, và các giấy tờ liên quan như giấy chứng nhận cư trú (nếu có).
- Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý hoặc qua hệ thống điện tử theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019. Đối với nhà thầu nước ngoài, hồ sơ có thể được nộp thông qua tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện khấu trừ, nộp thay theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bước 3: Xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra thông tin trong hồ sơ và đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế. Nếu thông tin khớp đúng, cơ quan thuế sẽ cấp thông báo xác nhận trong vòng 10 ngày làm việc theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc sai lệch, người nộp thuế sẽ nhận thông báo bổ sung trong cùng thời hạn.
- Bước 4: Nhận kết quả xác nhận. Sau khi được phê duyệt, người nộp thuế nhận thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo mẫu quy định. Nếu không được xác nhận, cơ quan thuế sẽ nêu rõ lý do để người nộp thuế bổ sung hoặc điều chỉnh.
>>>> Xem thêm tại đây: Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế TNCN cho công ty, doanh nghiệp
4. Các trường hợp cần xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Có nhiều trường hợp cụ thể yêu cầu cá nhân hoặc doanh nghiệp phải xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Việc hiểu rõ các trường hợp này giúp người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ phù hợp và tránh vi phạm pháp luật.
Trong trường hợp xuất cảnh, theo Điều 66 Luật Quản lý thuế 2019, người Việt Nam xuất cảnh định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài rời Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Mẫu đơn xác nhận (Mẫu số 01/ĐNXN) được sử dụng để chứng minh việc này, đảm bảo không còn nợ thuế hoặc các khoản phạt liên quan. Hồ sơ cần kèm theo các tài liệu chứng minh như giấy chứng nhận cư trú hoặc giấy ủy quyền nếu có đại diện hợp pháp.
Đối với giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động doanh nghiệp, Điều 67 Luật Quản lý thuế 2019 yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi kết thúc hoạt động. Mẫu số 01/ĐNXN được sử dụng để cơ quan thuế xác nhận, đảm bảo doanh nghiệp không còn nợ thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn chịu trách nhiệm nộp số thuế còn nợ.
Trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, như chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập, Luật Quản lý thuế 2019 quy định doanh nghiệp mới phải kế thừa nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cũ. Mẫu đơn xác nhận là cần thiết để chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện tổ chức lại. Hồ sơ cần đầy đủ thông tin về các khoản thuế đã nộp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân chuyên nghiệp, giá rẻ
5. Các lưu ý khi lập mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Việc lập mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Dưới đây là những lưu ý quan trọng giúp người nộp thuế tránh sai sót khi thực hiện thủ tục theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Người nộp thuế cần đảm bảo thông tin trong mẫu đơn, như mã số thuế, tên người nộp thuế, và các khoản thuế đã nộp, phải khớp với dữ liệu tại cơ quan thuế. Theo Luật Quản lý thuế 2019, nếu thông tin không chính xác, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung trong vòng 10 ngày làm việc. Việc này có thể làm chậm trễ quá trình xử lý hồ sơ, vì vậy cần kiểm tra kỹ trước khi nộp.
Đối với nhà thầu nước ngoài, việc xác nhận nghĩa vụ thuế cần kèm theo giấy chứng nhận cư trú hoặc giấy ủy quyền theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Các tài liệu này phải được chứng thực hợp lệ để đảm bảo tính pháp lý. Trường hợp tổ chức tại Việt Nam nộp thay, mã số thuế của bên nộp thay cần được ghi rõ trong Mẫu số 01/ĐNXN.
Người nộp thuế nên sử dụng các dịch vụ hỗ trợ pháp lý để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và đúng quy định. Theo Luật Quản lý thuế 2019, việc nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử ngày càng được khuyến khích, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính minh bạch. Nếu có thắc mắc, người nộp thuế nên liên hệ cơ quan thuế hoặc đơn vị pháp lý uy tín để được tư vấn.
Mẫu đơn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế là công cụ quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về thủ tục hoặc muốn đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng, hãy liên hệ Công ty luật ACC để được tư vấn chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc.
[1] Trường hợp đối tượng nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định thuế, bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin kể cả phần I.2. của Giấy đề nghị này.
Để lại một bình luận