Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
1. Lập hóa đơn và tính thuế GTGT khi xuất hàng khuyến mại
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025 theo các quy định chuyển tiếp tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15), hàng hóa dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại có chế độ thuế suất đặc thù:
- Giá tính thuế bằng 0: Đối với hình thức khuyến mại tặng hàng hóa không thu tiền, giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0. Doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn cho hàng hóa khuyến mại, trên hóa đơn ghi tên hàng hóa, số lượng, dòng thuế suất và tiền thuế gạch chéo hoặc ghi bằng 0 theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Dù không phát sinh thuế GTGT đầu ra cho hàng khuyến mại, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn mua vào và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đăng ký chương trình: Để được áp dụng mức thuế bằng 0, chương trình khuyến mại phải được đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương theo quy định của Luật Thương mại 2005 (sửa đổi năm 2017) và Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Nếu không thực hiện thông báo, cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp tính thuế GTGT đầu ra như hàng bán thông thường.
2. Tính giá trị hàng khuyến mại vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại được xác định là chi phí bán hàng và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 38/2019/QH14).
Các điều kiện để khoản chi này được chấp nhận bao gồm:
- Phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kích cầu và tăng doanh thu.
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán (bao gồm hóa đơn xuất kho khuyến mại và biên bản bàn giao).
- Tuân thủ quy định về khuyến mại tại Luật Thương mại 2005 (sửa đổi năm 2017), đặc biệt là các quy định về hạn mức giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại trong một chương trình.
Doanh nghiệp hạch toán giá vốn của hàng khuyến mại vào chi phí tài chính hoặc chi phí bán hàng trong kỳ. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa số thuế TNDN phải nộp mà còn giúp giải trình minh bạch khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
3. Quy trình thực hiện xuất hàng và lưu trữ hồ sơ khuyến mại
Để đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối cho các khoản chi khuyến mại, doanh nghiệp nên triển khai theo quy trình các bước sau:
Bước 1: Thực hiện thông báo hoặc đăng ký chương trình khuyến mại Trước khi triển khai tặng hàng hóa, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo/đăng ký chương trình khuyến mại đến Sở Công thương nơi tổ chức khuyến mại theo quy định của Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thương mại là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất để cơ quan thuế chấp nhận việc doanh nghiệp xuất hàng với giá tính thuế bằng 0. Nếu không có bước này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thương mại và bị truy thu thuế GTGT dựa trên giá bán thông thường của hàng hóa đó, gây thiệt hại trực tiếp về mặt tài chính cho đơn vị.
Bước 2: Lập hóa đơn và biên bản bàn giao hàng khuyến mại Khi xuất hàng tặng cho khách hàng, bộ phận kho và kế toán phối hợp lập biên bản bàn giao có chữ ký xác nhận của người nhận hoặc danh sách khách hàng nhận quà (đối với chương trình quy mô lớn). Doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, ghi rõ là "Hàng xuất khuyến mại không thu tiền theo chương trình đã thông báo". Việc lập chứng từ chi tiết giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt lượng hàng tồn kho và là căn cứ để kế toán hạch toán chính xác giá vốn vào chi phí được trừ, đồng thời đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.
Bước 3: Tổng hợp chi phí và quyết toán thuế TNDN cuối năm Kế toán thực hiện tập hợp toàn bộ hóa đơn xuất khuyến mại và các văn bản thông báo đã được Sở Công thương tiếp nhận để làm cơ sở kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2026. Doanh nghiệp cần lưu trữ hồ sơ này tối thiểu 10 năm theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 để phục vụ công tác hậu kiểm. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt hồ sơ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị loại chi phí, từ đó không bị xử phạt từ 20% đến 100% số thuế khai sai theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và đảm bảo uy tín của doanh nghiệp trong việc tuân thủ các chính sách pháp luật về thuế hiện hành.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ các quy định trên giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, tránh phạt hành chính từ 20% đến 100% số thuế trốn (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP), đồng thời nâng cao uy tín kinh doanh. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công ty Luật ACC.

Để lại một bình luận