Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho doanh thu xuất khẩu phần mềm
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 2 Điều 9, doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu, bao gồm xuất khẩu phần mềm ra nước ngoài, được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đối tượng chịu thuế và xuất khẩu. Cụ thể, phần mềm được coi là dịch vụ xuất khẩu khi cung cấp cho đối tác nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt hình thức vật lý hay kỹ thuật số. Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT) tại Điều 10 quy định rõ dịch vụ xuất khẩu phần mềm thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, miễn là doanh nghiệp chứng minh được tính chất xuất khẩu thông qua hợp đồng và chứng từ liên quan, không yêu cầu chứng minh "hàng hóa thực tế" như đối với hàng hóa vật lý (ví dụ: không cần vận đơn hoặc chứng nhận hải quan xuất khẩu).
Chứng minh xuất khẩu phần mềm so với hàng hóa vật lý
Khác với hàng hóa xuất khẩu vật lý (như máy móc, hàng hóa hữu hình) yêu cầu chứng từ hải quan và vận đơn để chứng minh việc đưa hàng ra khỏi lãnh thổ, xuất khẩu phần mềm chỉ cần chứng từ chứng minh dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở nước ngoài. Theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT) tại Điều 9 và Điều 14, doanh nghiệp không phải chứng minh "hàng hóa thực tế" mà tập trung vào các yếu tố sau để áp dụng thuế suất 0%:
- Hợp đồng cung cấp phần mềm với đối tác nước ngoài, nêu rõ địa điểm tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán qua tài khoản ngân hàng (theo quy định ngoại hối tại Pháp lệnh Ngoại hối 2005, sửa đổi năm 2013), chứng minh nguồn tiền từ nước ngoài.
- Hóa đơn GTGT điện tử ghi rõ thuế suất 0% và nội dung xuất khẩu dịch vụ phần mềm.
Nếu không đáp ứng, doanh thu sẽ chịu thuế suất 10% thông thường, dẫn đến không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
Hồ sơ và thủ tục áp dụng thuế suất 0%
Để áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và kê khai theo quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC (Điều 18) và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Điều 12). Các hồ sơ chính bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu phần mềm (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp).
- Hóa đơn GTGT bán hàng/dịch vụ xuất khẩu (ghi rõ thuế suất 0%).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (giấy báo chuyển tiền từ ngân hàng, chứng từ ủy nhiệm chi).
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Các chứng từ bổ sung nếu cần (như biên bản bàn giao phần mềm điện tử hoặc xác nhận từ đối tác nước ngoài về việc nhận dịch vụ).
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT hàng tháng/quý tại cơ quan thuế địa phương, kèm hồ sơ trên để được hoàn thuế đầu vào nếu có. Nếu vi phạm (như kê khai sai thuế suất), mức phạt hành chính từ 20% số thuế trốn tránh, tối thiểu 2.000.000 đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ đúng quy định giúp doanh nghiệp khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào, tối ưu hóa chi phí và tránh rủi ro kiểm tra thuế sau này. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận