Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) là một tài liệu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam, giúp đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai, quy trình lập và các quy định liên quan, cùng Công ty luật ACC hỗ trợ bạn hiểu rõ hơn về thủ tục này.

1. Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) và đối tượng áp dụng
Phần này giới thiệu tổng quan về mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN), vai trò của nó trong việc tuân thủ pháp luật và các đối tượng phải sử dụng mẫu này.
Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) được sử dụng để xác định tổng số thuế tài nguyên phải nộp trong một kỳ tính thuế, thường là theo năm dương lịch. Theo Luật Thuế tài nguyên 2009, tờ khai này là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra và đối chiếu nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, nước, dầu khí. Việc sử dụng đúng mẫu và kê khai chính xác giúp doanh nghiệp tránh các sai sót dẫn đến xử phạt.
Mẫu 02/TAIN yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin chi tiết về sản lượng tài nguyên khai thác, giá tính thuế và thuế suất áp dụng. Điều này đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế tài nguyên, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia theo Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024. Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên cần lưu ý rằng mẫu này khác với mẫu 01/TAIN dùng để kê khai thuế tài nguyên hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh.
Đối tượng áp dụng mẫu 02/TAIN bao gồm doanh nghiệp khai thác tài nguyên, tổ chức liên doanh hoặc các cá nhân, tổ chức thu mua tài nguyên nhỏ lẻ nếu cam kết nộp thuế thay. Theo Luật Quản lý thuế 2019, việc lập và nộp tờ khai này là nghĩa vụ bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thủy điện hoặc dầu khí.
2. Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên ( Mẫu 02 TAIN)
|
Mẫu số: 02/TAIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN
[01] Kỳ tính thuế: Năm …
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
[04] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..
[05] Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………..
[06] Địa chỉ: ………… [07] Quận/huyện: ………………….. [08] Tỉnh/Thành phố: …………….
[09] Điện thoại: ……………. [10] Fax: …………………… [11] E-mail: ………………………….
[12] Đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………………….
[13] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………….
[14] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..
[15] Quận/huyện: ………………. [16] Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………
[17] Điện thoại: ………………… [18] Fax: ……………… [19] Email: ……………………………
[20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ………………………………… ngày ………………………………
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên loại tài nguyên |
Sản lượng tài nguyên tính thuế |
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên |
Thuế suất (%) |
Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên |
Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ |
Thuế tài nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ |
Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ |
Thuế tài nguyên đã kê khai trong kỳ |
Chênh lệch giữa số quyết toán với kê khai |
|
|
Đơn vị tính |
Sản lượng |
||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7)
|
(9) |
(10) = (8) – (9)
|
(11) |
(12) = (10) – (11) |
|
I |
Tài nguyên khai thác: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tài nguyên A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tài nguyên B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Tài nguyên thu mua gom: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tài nguyên A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tài nguyên B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
Ngày … tháng … năm … NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7).
>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên ( Mẫu 02 TAIN) tại đây!
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chính xác
3. Hướng dẫn lập mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN)
Phần này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lập mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN), bao gồm các chỉ tiêu quan trọng và lưu ý khi điền.
Để lập mẫu 02/TAIN, người nộp thuế cần tuân thủ các quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và đảm bảo thông tin kê khai phù hợp với sổ sách kế toán. Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định rằng căn cứ tính thuế bao gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất. Do đó, người nộp thuế cần kiểm tra kỹ lưỡng các số liệu trước khi điền vào tờ khai để tránh sai sót.
Quy trình lập tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) bao gồm các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Điền thông tin cơ bản
Người nộp thuế ghi rõ kỳ tính thuế tại chỉ tiêu [01], thường là năm dương lịch. Nếu là lần khai đầu tiên, đánh dấu “x” vào ô [02]; nếu bổ sung, ghi số lần bổ sung tại [03]. Tên người nộp thuế và mã số thuế được điền tại [04] và [05] theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế. - Bước 2: Kê khai sản lượng tài nguyên
Sản lượng tài nguyên tính thuế được ghi tại cột [04], dựa trên số liệu thực tế khai thác và báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường. Theo Thông tư 152/2015/TT-BTC, sản lượng này phải khớp với sổ sách kế toán để tránh sai lệch dẫn đến xử phạt. - Bước 3: Xác định giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế được xác định theo Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC, dựa trên giá bán thực tế hoặc giá do cơ quan thuế ấn định. Thuế suất áp dụng theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, tùy thuộc vào loại tài nguyên khai thác, ví dụ: dầu thô, khoáng sản kim loại. - Bước 4: Tính thuế tài nguyên phải nộp
Thuế tài nguyên phải nộp được tính theo công thức: Thuế = Sản lượng x Giá tính thuế x Thuế suất. Kết quả được ghi tại cột [08] của mẫu 02/TAIN. Nếu có phụ lục 01-1/TAIN (dành cho thủy điện), cần phân bổ số thuế cho các địa phương hưởng nguồn thu. - Bước 5: Nộp tờ khai cho cơ quan thuế
Hồ sơ khai quyết toán phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/3 năm sau kỳ tính thuế, theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Tờ khai có thể nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống thuế điện tử eTax, đảm bảo chữ ký và cam kết chịu trách nhiệm về số liệu.
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý đối chiếu số liệu với các tờ khai 01/TAIN đã nộp trong năm để đảm bảo tính thống nhất. Theo Luật Quản lý thuế 2019, sai sót trong kê khai có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy thu thuế.
4. Hồ sơ và thời hạn nộp mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên
Phần này trình bày chi tiết về hồ sơ cần chuẩn bị khi nộp mẫu 02/TAIN và thời hạn theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên không chỉ bao gồm mẫu 02/TAIN mà còn các tài liệu liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch. Theo tiểu mục 5.2 Mục 5 Phụ lục 1 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ đầy đủ giúp cơ quan thuế kiểm tra và đối chiếu nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.
Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) theo Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tài liệu này phải được điền đầy đủ, chính xác và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
- Phụ lục 01-1/TAIN (nếu có) dành cho hoạt động sản xuất thủy điện, nhằm phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương hưởng nguồn thu, theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Các tài liệu liên quan như báo cáo sản lượng khai thác, hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có), hoặc biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024. Những tài liệu này giúp chứng minh tính hợp lệ của số liệu kê khai.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên được quy định rõ tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Cụ thể, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức 31/3 năm sau). Trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hợp đồng, thời hạn nộp là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện, theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Việc nộp hồ sơ đúng hạn là yếu tố quan trọng để tránh bị xử phạt theo Luật Quản lý thuế 2019. Nếu nộp muộn, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 400.000 đến 5.000.000 đồng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm và thời gian chậm trễ.
>>>> Xem thêm tại đây: Hướng dẫn quyết toán thuế doanh nghiệp
5. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu 02/TAIN
Phần này liệt kê và giải thích các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, đảm bảo doanh nghiệp nắm rõ cơ sở pháp lý.
Việc kê khai và quyết toán thuế tài nguyên được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế. Dưới đây là các quy định chính có hiệu lực đến năm 2025, liên quan trực tiếp đến mẫu 02/TAIN:
Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế. Theo Điều 4, thuế tài nguyên được tính dựa trên sản lượng, giá tính thuế và thuế suất, là cơ sở để lập mẫu 02/TAIN. Luật Quản lý thuế 2019 đặt ra các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ, xử phạt vi phạm và quy trình kê khai điện tử, ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng mẫu 02/TAIN.
Thông tư 80/2021/TT-BTC ban hành mẫu 02/TAIN và hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai, bao gồm các chỉ tiêu và phụ lục liên quan. Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán và các trường hợp phải nộp thuế theo từng lần phát sinh, hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ của mình.
Thông tư 152/2015/TT-BTC cung cấp hướng dẫn về giá tính thuế và cách xác định sản lượng tài nguyên, là căn cứ quan trọng khi điền mẫu 02/TAIN. Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 quy định biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, áp dụng cho từng loại tài nguyên như khoáng sản, dầu khí, đảm bảo tính công bằng trong thu thuế.
Các văn bản khác như Nghị định 117/2024/NĐ-CP và Nghị định 152/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về quản lý tài nguyên và thuế, đặc biệt với các hoạt động khai thác đặc thù như thủy điện. Những quy định này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trách nhiệm pháp lý khi lập mẫu 02/TAIN.
Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu 02/TAIN) là công cụ quan trọng giúp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên tuân thủ nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Để được hỗ trợ chi tiết về quy trình lập hồ sơ hoặc tư vấn pháp lý liên quan, hãy liên hệ Công ty luật ACC để nhận sự tư vấn chuyên nghiệp và nhanh chóng.
Để lại một bình luận